Becoming a collector of something is very interesting. The most interesting is__…
36. A. collect B. collection C. collects D. collecting
37. A. is being B. has been C. was D. is
38. A. have known B. are knowing C. knows D. know
39. A. big B. bigger C. most big D. biggest
40. A. in B. of C. on D. at
ai giúp em vơi dạ.,tìm ddáp án thì môt nơi một đáp án khng biết cái nào dúng
Cô hiểu cảm giác của em khi tìm kiếm trên mạng mà mỗi nơi lại đưa ra một đáp án khác nhau, rất hoang mang. Đó là vì không phải nguồn nào cũng giải thích cặn kẽ và chính xác. Để học tốt, mình cần hiểu rõ bản chất ngữ pháp chứ không chỉ chọn đáp án đúng em nhé.
Bây giờ, cô trò mình cùng nhau phân tích chi tiết từng câu một theo kiến thức Tiếng Anh lớp 11 nhé.
Câu 36: The most interesting is_______(36) stamps…
Đáp án đúng: D. collecting
Phân tích từng bước:
1. Xác định cấu trúc câu: Câu này có cấu trúc: Chủ ngữ + động từ “to be” + …
– Chủ ngữ ở đây là “The most interesting” (Điều thú vị nhất).
– Động từ là “is”.
2. Phân tích vị trí cần điền: Vị trí đứng sau động từ “to be” (“is”) có thể là một danh từ, cụm danh từ hoặc danh động từ (Gerund) để bổ nghĩa cho chủ ngữ. Câu này có ý nghĩa “Điều thú vị nhất là việc sưu tầm tem”.
3. Xét các lựa chọn:
– A. collect: là động từ nguyên thể, không thể đứng sau “is” trong cấu trúc này.
– B. collection: là danh từ (bộ sưu tập). Nếu dùng “collection stamps” thì không đúng ngữ pháp. Phải là “a collection of stamps” (một bộ sưu tập tem).
– C. collects: là động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít, sai ngữ pháp khi đi với “is”.
– D. collecting: là danh động từ (Gerund), có chức năng như một danh từ, mang nghĩa là “việc sưu tầm”. Cấu trúc “Subject + is + V-ing” rất phổ biến để định nghĩa hoặc mô tả. Ví dụ: “My hobby is reading books” (Sở thích của tôi là việc đọc sách).
Vậy nên, “collecting” là đáp án chính xác nhất, câu văn hoàn chỉnh là “The most interesting is collecting stamps” (Điều thú vị nhất là việc sưu tầm tem).
Câu 37: Stamps – collecting _______(37) a hobby of millions of people… for more than some hundred years.
Đáp án đúng: B. has been
Phân tích từng bước:
1. Xác định chủ ngữ: Chủ ngữ của câu là “Stamps – collecting” (Việc sưu tầm tem). Đây là tên của một hoạt động, một sở thích, nên nó là một chủ ngữ số ít.
2. Tìm dấu hiệu nhận biết về thì: Cuối câu có cụm từ “for more than some hundred years” (trong hơn vài trăm năm). Đây là dấu hiệu rất rõ ràng của Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect), dùng để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài liên tục đến hiện tại.
3. Xét các lựa chọn:
– A. is being (Hiện tại tiếp diễn): không phù hợp.
– B. has been (Hiện tại hoàn thành): phù hợp với cả dấu hiệu “for…” và chủ ngữ số ít (“Stamps-collecting”).
– C. was (Quá khứ đơn): chỉ hành động đã kết thúc trong quá khứ, trong khi việc sưu tầm tem vẫn là sở thích đến bây giờ.
– D. is (Hiện tại đơn): dùng để diễn tả sự thật ở hiện tại, nhưng không thể hiện được quá trình kéo dài từ quá khứ như dấu hiệu “for…” yêu cầu.
Vậy, chúng ta phải dùng thì Hiện tại hoàn thành. Với chủ ngữ số ít, đáp án là has been.
Câu 38: Nobody_______(38) how many stamps there are in the world.
Đáp án đúng: C. knows
Phân tích từng bước:
1. Xác định chủ ngữ: Chủ ngữ là “Nobody” (Không một ai). Đây là một đại từ bất định (Indefinite Pronoun). Các đại từ bất định như nobody, no one, everybody, someone, anyone… luôn được xem là chủ ngữ số ít.
2. Xác định thì của động từ: Câu này diễn tả một sự thật hiển nhiên, một thông tin chung. Vì vậy, chúng ta dùng Thì Hiện tại đơn (Simple Present).
3. Áp dụng quy tắc hòa hợp chủ ngữ – động từ: Trong thì Hiện tại đơn, với chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít (He, She, It, và các đại từ bất định), động từ phải thêm “-s” hoặc “-es”.
4. Xét các lựa chọn:
– A. have known: Sai vì chủ ngữ “Nobody” là số ít, phải dùng “has known”.
– B. are knowing: Sai. Động từ “know” là động từ chỉ trạng thái (stative verb), không được dùng ở các thì tiếp diễn. Hơn nữa, chủ ngữ là số ít.
– C. knows: Đúng. Động từ “know” thêm “-s” vì đi với chủ ngữ số ít “Nobody”.
– D. know: Sai. Dùng cho chủ ngữ số nhiều.
Do đó, đáp án chính xác là knows.
Câu 39: The _______(39) problem of all for the beginner is…
Đáp án đúng: D. biggest
Phân tích từng bước:
1. Xác định cấu trúc so sánh: Trong câu có mạo từ “The” đứng trước chỗ trống và cụm từ “of all” (trong tất cả) đứng sau danh từ “problem”. Đây là dấu hiệu của cấp So sánh nhất (Superlative).
2. Phân tích tính từ: Tính từ gốc là “big”. Đây là một tính từ ngắn (chỉ có một âm tiết).
3. Áp dụng quy tắc so sánh nhất: Với tính từ ngắn, công thức so sánh nhất là: the + adj-est.
– Với “big”, vì nó kết thúc bằng một phụ âm (“g”) và đứng trước nó là một nguyên âm (“i”), ta phải gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm “-est”.
– big -> biggest.
4. Xét các lựa chọn:
– A. big: tính từ gốc, không phải so sánh.
– B. bigger: so sánh hơn, dùng để so sánh giữa 2 đối tượng.
– C. most big: sai quy tắc. “most” chỉ dùng cho tính từ dài.
– D. biggest: đúng dạng so sánh nhất của “big”.
Câu văn có nghĩa: “Vấn đề lớn nhất trong tất cả đối với người mới bắt đầu là…”. Vậy đáp án là biggest.
Câu 40: …perhaps the one they live_______(40)…
Đáp án đúng: A. in
Phân tích từng bước:
1. Xác định cụm từ cần điền: Chúng ta cần một giới từ đi sau động từ “live” để chỉ nơi chốn.
2. Phân tích ngữ cảnh: Câu trước nói về “one country” (một quốc gia). “the one” ở đây chính là thay thế cho “the country”. Vậy cả cụm có nghĩa là “…quốc gia mà họ sống…”.
3. Áp dụng quy tắc dùng giới từ chỉ nơi chốn:
– Chúng ta dùng “live in” khi nói về việc sống trong một thành phố, một quốc gia, một tòa nhà. (Ví dụ: live in Vietnam, live in Hanoi).
– Chúng ta dùng “live on” khi nói về việc sống trên một con đường, một hòn đảo. (Ví dụ: live on Tran Hung Dao street).
– Chúng ta dùng “live at” khi nói về một địa chỉ cụ thể. (Ví dụ: live at 123 Le Loi street).
4. Xét các lựa chọn: Vì nơi chốn ở đây là một quốc gia (“country”), giới từ chính xác phải là in.
Câu hoàn chỉnh sẽ là “…the one they live in” (…quốc gia mà họ sinh sống).
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp em không còn bối rối nữa. Cứ bình tĩnh phân tích từng yếu tố ngữ pháp một thì bài tập nào cũng sẽ trở nên dễ dàng thôi. Chúc em học tốt nhé
36-D
37-B
38-C
39-D
40-A
Becoming a collector of something is very interesting. The most interesting is_______(36) stamps because there are so many to choose from. Stamps – collecting _______(37) a hobby of millions of people all over the world for more than some hundred years. Nobody_______(38) how many stamps there are in the world. The _______(39) problem of all for the beginner is just which stamps to collect, as there are so many and nobody could collect them all. Many people collect stamps of one country, perhaps the one they live_______(40) or small group of countries, or a theme. “Thematic collection” means gather all stamps in connection with an idea.
36. A. collect B. collection C. collects D. collecting
37. A. is being B. has been C. was D. is
38. A. have known B. are knowing C. knows D. know
39. A. big B. bigger C. most big D. biggest
40. A. in B. of C. on D. at