B=cos.cos2x.cos3x
Để làm được dạng bài này, chúng ta sẽ áp dụng các công thức biến đổi tích thành tổng mà các em đã được học:
Nhắc lại các công thức biến đổi tích thành tổng:
Chúng ta sẽ tiến hành biến đổi từng biểu thức một.
Bài giải:
1. Biểu thức A = sinx.sin2x.sin3x
Giải thích phương pháp: Để biến đổi tích của ba hàm sin thành tổng, chúng ta sẽ áp dụng công thức biến đổi tích thành tổng hai lần. Đầu tiên, ta nhóm hai hàm sin bất kỳ, biến đổi chúng thành tổng. Sau đó, ta sẽ có một biểu thức dạng tích của một hàm sin với một tổng (hoặc hiệu) của các hàm cos, rồi tiếp tục nhân phân phối và áp dụng công thức lần thứ hai.
Các bước thực hiện:
Bước 1: Nhóm và biến đổi tích thành tổng.
Chúng ta sẽ dùng công thức .
Chọn và để góc là số dương.
Bước 2: Thay kết quả vào biểu thức A và nhân phân phối.
Bước 3: Biến đổi từng tích còn lại thành tổng.
Với tích thứ nhất :
Áp dụng công thức .
Chọn và .
Vì , nên:
Với tích thứ hai :
Áp dụng công thức .
Chọn và .
Vì , nên:
Bước 4: Thay các kết quả vừa biến đổi vào biểu thức A và rút gọn.
Vậy biểu thức A đã được biến đổi thành tổng (hoặc hiệu):
2. Biểu thức B = cosx.cos2x.cos3x
Giải thích phương pháp: Tương tự như biểu thức A, để biến đổi tích của ba hàm cos thành tổng, chúng ta sẽ áp dụng công thức biến đổi tích thành tổng hai lần. Ta nhóm hai hàm cos bất kỳ, biến đổi chúng thành tổng. Sau đó, ta sẽ có một biểu thức dạng tích của một hàm cos với một tổng của các hàm cos, rồi tiếp tục nhân phân phối và áp dụng công thức lần thứ hai.
Các bước thực hiện:
Bước 1: Nhóm và biến đổi tích thành tổng.
Chúng ta sẽ dùng công thức .
Chọn và để góc là số dương.
Bước 2: Thay kết quả vào biểu thức B và nhân phân phối.
Bước 3: Biến đổi từng tích còn lại thành tổng.
Với tích thứ nhất :
Áp dụng công thức .
Chọn và .
Vì , nên:
Với tích thứ hai :
Áp dụng công thức .
Chọn và .
Bước 4: Thay các kết quả vừa biến đổi vào biểu thức B và rút gọn.
Vậy biểu thức B đã được biến đổi thành tổng:
Hy vọng qua bài giải chi tiết này, các em đã nắm vững hơn cách biến đổi tích thành tổng trong lượng giác. Hãy luyện tập thêm nhiều bài tập tương tự để thành thạo kiến thức này nhé! Chúc các em học tốt!
Giải thích các bước giải:
Ta c&ó;:
Ta có: