Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Biển lùa gió bấc thổi băng băng, Nhẹ kéo buồm thơ vượt Bạch Đằng. Ngạc chặt kình…

Biển lùa gió bấc thổi băng băng,
Nhẹ kéo buồm thơ vượt Bạch Đằng.
Ngạc chặt kình…

Biển lùa gió bấc thổi băng băng,
Nhẹ kéo buồm thơ vượt Bạch Đằng.
Ngạc chặt kình băm non lởm chởm,
Giáo chìm gươm gãy bãi dăng dăng.
Quan hà hiểm trở, Trời kia dựng,
Hào kiệt công danh đất ấy từng.
Chuyện cũ ngoảnh đầu, ôi đã dứt,
Dòng trôi tìm bóng dạ bâng khuâng
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính
Câu 2: Những chi tiết, hình ảnh diễn tả đặc điểm của cảnh biển Bạch Đằng
Câu 3: Hai câu thơ ” Quan hà hiểm trở, Trời kia dựng,/Hào kiệt công danh đất ấy từng.” nhắc đến những yếu tố làm nên thắng lợi của chiến thắng Bạch Đằng.
Câu 4: Tâm trạng của tác giả như thế nào qua 2 câu thơ cuối?
Câu 5: Theo bạn, vì sao tác giả lại có tâm trạng như vậy?
Câu 6: Bài học rút ra được qua bài thơ.
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 1
Chào các em học sinh yêu quý!
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau đi phân tích một đoạn trích thơ rất hay và ý nghĩa, gợi cho chúng ta nhiều suy tư về lịch sử, về quê hương.
Đoạn thơ đã cho là của ai, thuộc tác phẩm nào thì chúng ta sẽ tìm hiểu sau. Bây giờ, chúng ta cùng nhau đi vào giải quyết từng câu hỏi.

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính

Bước 1: Đọc kỹ đoạn thơ, chú ý đến nội dung và giọng điệu của từng câu thơ.
Bước 2: Xem xét các phương thức biểu đạt thường gặp: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh.
Bước 3: Phân tích từng câu thơ để nhận diện yếu tố biểu đạt nổi bật.
– “Biển lùa gió bấc thổi băng băng, / Nhẹ kéo buồm thơ vượt Bạch Đằng.” – Miêu tả cảnh biển, không gian.
– “Ngạc chặt kình băm non lởm chởm, / Giáo chìm gươm gãy bãi dăng dăng.” – Miêu tả cảnh trận chiến, hình ảnh.
– “Quan hà hiểm trở, Trời kia dựng, / Hào kiệt công danh đất ấy từng.” – Bình luận, nhận định về địa thế, về con người.
– “Chuyện cũ ngoảnh đầu, ôi đã dứt, / Dòng trôi tìm bóng dạ bâng khuâng.” – Bộc lộ tâm trạng, cảm xúc.
Bước 4: Tìm ra phương thức biểu đạt chiếm ưu thế, bao trùm cả đoạn thơ.
Trong đoạn thơ này, tác giả không chỉ miêu tả cảnh biển, cảnh chiến trận mà còn bộc lộ trực tiếp những suy tư, cảm xúc của mình khi nhớ về quá khứ.
Kết luận: Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là biểu cảm.

Câu 2: Những chi tiết, hình ảnh diễn tả đặc điểm của cảnh biển Bạch Đằng

Bước 1: Đọc lại đoạn thơ, tập trung vào những câu thơ miêu tả khung cảnh thiên nhiên, đặc biệt là biển và khu vực Bạch Đằng.
Bước 2: Gạch chân hoặc ghi lại những từ ngữ, hình ảnh gợi tả.
– “Biển lùa gió bấc thổi băng băng”: Gợi tả cơn gió mạnh, dữ dội của mùa đông.
– “Nhẹ kéo buồm thơ vượt Bạch Đằng”: Hình ảnh cánh buồm nhẹ nhàng lướt trên mặt biển, cho thấy sự uyển chuyển của con thuyền trong gió.
– “bãi dăng dăng”: Gợi tả sự rộng lớn, mênh mông của bãi cát, nơi diễn ra những trận chiến lịch sử.
Bước 3: Phân tích ý nghĩa của các hình ảnh, chi tiết vừa tìm được.
– “Gió bấc thổi băng băng” thể hiện sự khắc nghiệt, dữ dội của thiên nhiên, nhưng cũng có thể là một yếu tố tạo thuận lợi cho việc hành quân, chiến đấu.
– “Cánh buồm thơ” mang nét đẹp lãng mạn, bay bổng, đối lập với sự khốc liệt của chiến trận nhưng lại song hành cùng nó, cho thấy tâm hồn thi sĩ luôn hướng về cái đẹp.
– “Bãi dăng dăng” là một không gian rộng lớn, nơi chứng kiến nhiều biến cố lịch sử.
Kết luận: Những chi tiết, hình ảnh diễn tả đặc điểm của cảnh biển Bạch Đằng là: biển lùa gió bấc thổi băng băng, cánh buồm thơ nhẹ nhàng lướt đi, bãi dăng dăng rộng lớn.

Câu 3: Hai câu thơ ” Quan hà hiểm trở, Trời kia dựng,/Hào kiệt công danh đất ấy từng.” nhắc đến những yếu tố làm nên thắng lợi của chiến thắng Bạch Đằng.

Bước 1: Đọc kỹ hai câu thơ được cho.
Bước 2: Phân tích ý nghĩa của từng cụm từ, từ ngữ trong câu.
– “Quan hà hiểm trở”: Quan hà là núi sông, địa thế. Hiểm trở là hiểm nguy, khó khăn, phức tạp. Cụm từ này gợi lên đặc điểm địa lý của vùng đất Bạch Đằng.
– “Trời kia dựng”: Gợi tả sự hùng vĩ, kỳ vĩ của thiên nhiên, như được dựng lên một cách oai phong.
– “Hào kiệt”: Chỉ những người tài giỏi, có công lao lớn.
– “Công danh”: Danh tiếng, sự nghiệp.
– “Đất ấy từng”: Đất ấy đã từng chứng kiến, đã từng nuôi dưỡng.
Bước 3: Liên hệ với kiến thức lịch sử về chiến thắng Bạch Đằng.
Chiến thắng Bạch Đằng không chỉ nhờ vào tài thao lược của quân ta mà còn nhờ vào những yếu tố khác.
Bước 4: Tổng hợp các yếu tố được nhắc đến trong hai câu thơ và mối liên hệ với chiến thắng.
– “Quan hà hiểm trở, Trời kia dựng”: Đây là yếu tố thiên nhiên, địa lợi. Địa thế hiểm trở của Bạch Đằng với hệ thống sông, bãi lầy đã được cha ông ta vận dụng tài tình để tạo ra bẫy, cản bước quân địch.
– “Hào kiệt công danh đất ấy từng”: Đây là yếu tố con người. Vùng đất ấy đã sản sinh ra những người hào kiệt, những vị tướng tài ba (như Ngô Quyền), những anh hùng dân tộc đã lập nên chiến công hiển hách, làm rạng danh non sông.
Kết luận: Hai câu thơ nhắc đến hai yếu tố quan trọng làm nên thắng lợi của chiến thắng Bạch Đằng: thiên nhiên (địa lợi hiểm trở) và con người (những hào kiệt tài ba).

Câu 4: Tâm trạng của tác giả như thế nào qua 2 câu thơ cuối?

Bước 1: Đọc kỹ hai câu thơ cuối: “Chuyện cũ ngoảnh đầu, ôi đã dứt, / Dòng trôi tìm bóng dạ bâng khuâng”.
Bước 2: Phân tích từng câu thơ, đặc biệt chú ý đến các từ ngữ thể hiện cảm xúc.
– “Chuyện cũ ngoảnh đầu, ôi đã dứt”: “Chuyện cũ” ở đây là những chiến công oai hùng trong quá khứ. “Ngọn ngoảnh đầu” thể hiện sự hồi tưởng. “Ôi đã dứt” cho thấy sự tiếc nuối, ngậm ngùi khi quá khứ hào hùng đã qua đi, không còn nữa.
– “Dòng trôi tìm bóng dạ bâng khuâng”: “Dòng trôi” có thể hiểu là dòng thời gian, hoặc dòng sông. “Tìm bóng” gợi sự mất mát, tìm kiếm những gì đã mất. “Dạ bâng khuâng” trực tiếp diễn tả tâm trạng.
Bước 3: Tổng hợp các yếu tố cảm xúc được bộc lộ.
Tác giả vừa hồi tưởng về quá khứ hào hùng, vừa cảm thấy nuối tiếc, day dứt vì những điều đó đã qua. Tâm trạng pha trộn giữa tự hào về lịch sử và sự suy tư, hoài niệm.
Kết luận: Tâm trạng của tác giả qua hai câu thơ cuối là hoài niệm, suy tư, pha lẫn chút tiếc nuối, bâng khuâng khi nhớ về quá khứ.

Câu 5: Theo bạn, vì sao tác giả lại có tâm trạng như vậy?

Bước 1: Dựa vào kết quả phân tích ở câu 3 và câu 4, suy ngẫm về mối liên hệ giữa những yếu tố đã phân tích và tâm trạng của tác giả.
Bước 2: Đặt mình vào vị trí của tác giả, cảm nhận về ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng và sự trôi chảy của thời gian.
Bước 3: Xem xét các yếu tố có thể tác động đến tâm trạng.
Tự hào về lịch sử dân tộc: Chiến thắng Bạch Đằng là một trang sử vẻ vang, thể hiện ý chí quật cường, tài trí của cha ông ta. Việc đứng trên mảnh đất lịch sử đó, tác giả không khỏi tự hào.
Sự trôi chảy của thời gian: Thời gian là dòng chảy không ngừng nghỉ. Những chiến công lừng lẫy trong quá khứ giờ chỉ còn là “chuyện cũ”, là “bóng” để tìm kiếm. Điều này gợi lên sự suy tư về lẽ đời, về sự hữu hạn của đời người và sự bất diệt của dân tộc.
Trách nhiệm với hiện tại và tương lai: Nhớ về quá khứ hào hùng, tác giả có thể cảm thấy thôi thúc phải giữ gìn và phát huy những giá trị tốt đẹp của cha ông, đối diện với những thử thách của hiện tại và tương lai.
Bước 4: Tổng hợp các lý do giải thích cho tâm trạng.
Kết luận: Tác giả có tâm trạng như vậy vì:

  • Tự hào về những chiến công hiển hách của dân tộc trong quá khứ.
  • Nhận thức sâu sắc về sự trôi chảy của thời gian, khi những hào quang quá khứ giờ chỉ còn là hoài niệm.
  • Trăn trở, suy tư về trách nhiệm của thế hệ hiện tại trong việc tiếp nối và giữ gìn truyền thống cha ông.

Câu 6: Bài học rút ra được qua bài thơ.

Bước 1: Suy ngẫm về ý nghĩa tổng thể của đoạn thơ.
Bước 2: Liên hệ bài học với bản thân, với cuộc sống và với việc học tập môn Ngữ Văn.
Bước 3: Xem xét những bài học có thể rút ra từ các khía cạnh: lịch sử, tình yêu quê hương, trách nhiệm, thái độ sống.
Bước 4: Đặt tên và diễn đạt bài học một cách rõ ràng, súc tích.
Kết luận: Bài học rút ra được qua bài thơ:

  • Trân trọng và ghi nhớ lịch sử dân tộc: Bài thơ nhắc nhở chúng ta về những trang sử hào hùng, về sự hy sinh của cha ông để bảo vệ non sông. Chúng ta cần biết ơn và tự hào về lịch sử của mình.
  • Yêu quý và tự hào về quê hương đất nước: Vùng đất Bạch Đằng không chỉ là chiến trường xưa mà còn là một phần máu thịt của Tổ quốc. Bài thơ khơi gợi tình yêu quê hương, đất nước trong mỗi người.
  • Sống có ý thức về trách nhiệm với hiện tại và tương lai: Nhìn về quá khứ để có động lực cho hiện tại và định hướng cho tương lai. Mỗi chúng ta cần có ý thức học tập, lao động, góp phần xây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh.
  • Nuôi dưỡng tâm hồn, biết suy tư, chiêm nghiệm: Bài thơ khuyến khích chúng ta có một tâm hồn nhạy cảm, biết rung động trước vẻ đẹp của thiên nhiên, trước những giá trị lịch sử và biết suy ngẫm về lẽ đời.

Cô hy vọng với phần phân tích chi tiết này, các em đã hiểu sâu hơn về đoạn thơ và rút ra được những bài học bổ ích cho bản thân. Hẹn gặp lại các em trong những bài học tiếp theo!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

Câu 1 : PTBD chính miêu tả

Câu 2 : 

+ Gió bấc thổi băng băng

+Ngạc chặt kình băm non lởm chởm/Giáo chìm gươm gãy bãi dăng dăng.

Câu 3 : Hai câu thơ đã nhắc đến những yếu tố làm nên thắng lợi chiến thắng Bạch Đằng : 

+ Địa thế hiểm yếu – là quà của thiên nhiên ban tặng để bảo vệ xã tắc , song đây cũng chính là tử địa với giặc Nam Hán .

+ Đất nước ta có những anh hùng hào kiệt thời nào cũng có . Ở chiến thắng Bạch Đằng phải kể đến là  Ngô Quyền với tài thao lược bài binh bố trận giúp quân ta có những chiến thắng lẫy lừng trên sông Bạch Đằng . 

+Lòng yêu nước , tư tưởng chống giặc ngoại xâm . 

Câu 4 : Tác giả có tâm trạng tiếc nuối , bồi hồi , thương nhớ về thời quá khứ huy hoàng , những người anh hùng ngày xưa . 

Câu 5 : Theo tôi , Nguyễn Trãi có tâm trạng như vậy vì thời mà ông sống có rất ít những anh hùng đứng lên bảo vệ cái chính nghĩa . Trong thời kì ấy , nổi bật nhất là vua Lê Thánh Tông đã đứng ra giải oan cho ông . Vì vậy ông mới khao khát tìm lại những bóng hình xưa của những vị anh hùng , ông cảm thấy tiếc nuối vì vào thời kì này nước ta không có mấy ai như những người anh hùng thuở trước .

Câu 6 : Bài học :

+Cần có tình yêu với đất nước , cần học tập lịch sử và tự hào về những chiến thắng lẫy lừng của cha ông ngày xưa.

+Cần biết quý trọng hòa bình mà chúng ta được hưởng hiện nay .

Trả lời bởi: Mây
▲ 2

Đáp án:

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Miêu tả

 

Câu 2: Những chi tiết, hình ảnh diễn tả đặc điểm của cảnh biển Bạch Đằng là:

+ Biển lùa gió bấc thổi băng băng,

+Ngạc chặt kình băm non lởm chởm,

+ Giáo chìm gươm gãy bãi dăng dăng.

+ Quan hà hiểm trở, Trời kia dựng,

 

Câu 3: Hai câu thơ “Quan hà hiểm trở, Trời kia dựng,/Hào kiệt công danh đất ấy từng.” nhắc đến những yếu tố làm nên thắng lợi của chiến thắng Bạch Đằng.

+ Địa thế

+ Anh hùng hào kiệt

 

Câu 4: Tâm trạng của tác giả qua 2 câu thơ cuối: Sự nhớ thương, tiếc nuối về những chuyện đã qua, những người xưa cũ.

 

Câu 5: Tác giả có tâm trạng như vậy vì: ông cảm thấy nhớ thời hào hùng, lập những chiến công vang dội, nhớ những người anh hùng hào kiệt năm xưa.

 

Câu 6: Bài học:

+ Sự kiên cường, mạnh mẽ, dũng cảm là điều cần thiết để có thể bảo vệ Tổ quốc.

+ Phải biết giữ gìn, bảo vệ và phát triển đất nước.

Bạn tham khảo nha. Chúc bạn học tốt ><

Trả lời bởi: Hoàng Thị Hương

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo