Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Bố cục bài văn NLXH về một hiện tượng đời sống lớp 7

Bố cục bài văn NLXH về một hiện tượng đời sống lớp 7

Bố cục bài văn NLXH về một hiện tượng đời sống lớp 7
Hỏi bởi: linhbach
3 câu trả lời
▲ 3
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi sâu vào một khía cạnh quan trọng của bài văn nghị luận xã hội (NLXH), đó là bố cục. Đặc biệt, chúng ta sẽ tìm hiểu bố cục của bài văn NLXH về một hiện tượng đời sống, bám sát theo Sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 7 của các em nhé.

Bài văn NLXH về một hiện tượng đời sống thường có ba phần chính. Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu từng phần một cách chi tiết.

Phần 1: Mở bài

Mở bài là phần giới thiệu vấn đề nghị luận, khơi gợi sự chú ý của người đọc và định hướng cho toàn bộ bài viết. Trong bài văn NLXH về một hiện tượng đời sống, phần mở bài thường có hai cách:

* Cách 1: Mở bài trực tiếp
* Các em giới thiệu thẳng vào hiện tượng đời sống mà mình muốn bàn luận.
* Ví dụ: “Ngày nay, hiện tượng kẹt xe vào giờ cao điểm ở các thành phố lớn đang trở thành một vấn đề nhức nhối, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống sinh hoạt và công việc của người dân.”

* Cách 2: Mở bài gián tiếp
* Các em có thể bắt đầu bằng một câu chuyện, một hình ảnh, một câu nói, một ý kiến chung có liên quan đến hiện tượng để dẫn dắt vào vấn đề.
* Ví dụ: “Cuộc sống hiện đại với bao bộn bề lo toan. Giữa dòng chảy hối hả ấy, có những lúc chúng ta phải dừng lại, bất lực nhìn dòng phương tiện ùn tắc kéo dài…” (Sau đó mới đi vào hiện tượng kẹt xe).

Phần 2: Thân bài

Thân bài là phần quan trọng nhất, nơi các em trình bày các luận điểm, luận cứ để phân tích, đánh giá hiện tượng đời sống. Thân bài thường được chia thành nhiều đoạn văn nhỏ, mỗi đoạn tập trung vào một khía cạnh của vấn đề.

Đối với bài văn NLXH về một hiện tượng đời sống, các em cần tập trung vào các ý sau trong phần thân bài:

* Giải thích hiện tượng:
* Đây là phần các em cần làm rõ hiện tượng đó là gì, nó biểu hiện ra sao trong cuộc sống.
* Các em cần sử dụng các dẫn chứng cụ thể, sinh động để minh họa.
* Ví dụ: Với hiện tượng kẹt xe, các em có thể miêu tả cảnh tượng xe cộ nối đuôi nhau, tiếng còi inh ỏi, sự chậm trễ của mọi người, sự mệt mỏi, bực bội…

* Nêu nguyên nhân dẫn đến hiện tượng:
* Các em cần phân tích các yếu tố, các nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến hiện tượng đó.
* Cần suy nghĩ sâu sắc, tìm ra những nguyên nhân gốc rễ.
* Ví dụ: Nguyên nhân của kẹt xe có thể là do: ý thức chấp hành luật giao thông chưa cao, hạ tầng giao thông chưa đáp ứng kịp tốc độ phát triển phương tiện, quy hoạch đô thị chưa hợp lý, ý thức tự giác nhường đường, nhường chỗ của một bộ phận người dân còn hạn chế…

* Nêu tác hại (hoặc lợi ích, tùy thuộc vào hiện tượng) của hiện tượng:
* Các em cần chỉ ra những ảnh hưởng tiêu cực (hoặc tích cực) mà hiện tượng đó gây ra cho cá nhân, cộng đồng và xã hội.
* Cần có những luận cứ chặt chẽ để chứng minh.
* Ví dụ: Tác hại của kẹt xe: lãng phí thời gian, tiêu tốn nhiên liệu, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe (stress, bệnh hô hấp), thiệt hại kinh tế, ảnh hưởng đến tâm lý con người…

* Đề xuất giải pháp (nếu cần):
* Đối với những hiện tượng tiêu cực, các em cần đưa ra những giải pháp thiết thực, khả thi để khắc phục hoặc hạn chế hiện tượng đó.
* Giải pháp có thể là của cá nhân, của cộng đồng, hoặc của Nhà nước.
* Ví dụ: Giải pháp cho kẹt xe: nâng cao ý thức người tham gia giao thông, đầu tư phát triển hệ thống giao thông công cộng, quy hoạch lại đô thị, có biện pháp xử lý nghiêm các vi phạm giao thông…

Phần 3: Kết bài

Kết bài là phần chốt lại vấn đề nghị luận, khẳng định lại ý kiến của mình và để lại ấn tượng cho người đọc.

* Kết bài mở rộng:
* Các em có thể đưa ra lời khuyên, lời kêu gọi, hoặc thể hiện mong muốn về sự thay đổi tích cực trong tương lai.
* Ví dụ: “Hy vọng rằng với những giải pháp đồng bộ và sự chung tay của cả cộng đồng, tình trạng kẹt xe sẽ dần được cải thiện, mang lại những con đường thông thoáng và một cuộc sống tốt đẹp hơn cho mọi người.”

* Kết bài không mở rộng:
* Các em chỉ cần khẳng định lại vấn đề đã bàn luận và ý nghĩa của nó.
* Ví dụ: “Tóm lại, kẹt xe là một hiện tượng tiêu cực cần được quan tâm và giải quyết để góp phần xây dựng một xã hội văn minh, hiện đại.”

Cô hy vọng với những hướng dẫn chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về bố cục của một bài văn nghị luận xã hội về hiện tượng đời sống. Khi làm bài, các em hãy nhớ bám sát vào cấu trúc này để bài viết của mình mạch lạc, chặt chẽ và thuyết phục nhé.

Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(color{blue}{@LeLe@}\)

HIỆN TƯỢNG TIÊU CỰC:

\(1\). Mở bài: giới thiệu về vấn đề.

\(2\). Thân bài: 

\(-\) Giải thích hiện tượng.

\(-\) Nêu biểu hiện, thực trạng: Diễn ra như thế nào? Địa điểm xảy ra?

 \(-\) Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng

\(-\) Tác hại: Hiện tượng  để lại tác động tiêu cực/hậu quả gì? Hiện tượng chi phối như thế nào đến với đời sống con người, xã hội?

\(-\)  Bàn luận: Nêu lên nhìn nhận của xã hội về hiện tượng bàn luận. Soi chiếu hiện tượng  ở nhiều góc độkhác nhau…

\(-\)  Biện pháp xử lí: Nêu lên cách xử lí/phòng chống hiện tượng cho cá nhân, gia đình, tổ chức, xã hội.

\(-\)  Rút ra bài học: Rút ra bài học về nhận thức và hành động.

\(3\). Kết bài: Đánh giá chung về hiện tượng.

HIỆN TƯỢNG TÍCH CỰC:

\(1\). Mở bài: giới thiệu hiện tượng

\(2\). Thân bài: 

\(-\) Giải thích hiện tượng.

\(-\) Nêu biểu hiện (mô tả)

\(-\) Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng

\(-\) Tác dụng/ý nghĩa của hiện tượng

\(-\) Bàn luận: Phê phán ý kiến, hiện tượng trái chiều với hiện tượng được bàn luận.

\(-\) Biện pháp mở rộng hiện tượng.

\(-\) Rút ra bài học về nhận thức và hành động.

\(3\). Kết bài: Đánh giá chung về hiện tượng.

 

Trả lời bởi: Nguyễn Nameko
▲ 1

1. Mở bài

  • Giới thiệu khái quát về hiện tượng đời sống mà em định bàn luận.

  • Nêu nhận xét hoặc cảm xúc ban đầu về hiện tượng đó.

Ví dụ:
“Trong cuộc sống hàng ngày, có rất nhiều hiện tượng xảy ra xung quanh chúng ta. Một trong những hiện tượng đáng suy ngẫm hiện nay là việc học sinh lạm dụng điện thoại di động.”

2. Thân bài a. Giải thích hiện tượng

  • Hiện tượng đó là gì?

  • Nó diễn ra như thế nào?

  • Đối tượng nào liên quan?

Ví dụ:
“Lạm dụng điện thoại di động là tình trạng học sinh sử dụng điện thoại quá nhiều vào mục đích giải trí như chơi game, lướt mạng xã hội, xem video… thay vì học tập.”

b. Nguyên nhân

  • Vì sao hiện tượng đó xảy ra?

  • Có thể do bản thân, gia đình, xã hội, hoặc công nghệ…

c. Hậu quả / ảnh hưởng

  • Tác động tích cực (nếu có).

  • Tác động tiêu cực: đến bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội…

d. Giải pháp / bài học

  • Cần làm gì để khắc phục, hạn chế hoặc phát huy?

  • Em (học sinh) cần làm gì?

3. Kết bài

  • Khẳng định lại ý nghĩa hoặc tác hại của hiện tượng.

  • Nêu suy nghĩ, cảm nhận hoặc lời kêu gọi hành động.

Ví dụ:
“Mỗi học sinh cần sử dụng điện thoại một cách hợp lý để tránh những tác động tiêu cực, từ đó rèn luyện bản thân và học tập tốt hơn.”

 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo