Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Bốn số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm 0,1<….<0,2

Bốn số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm 0,1<….<0,2

Bốn số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm 0,1<….<0,2
Hỏi bởi: minhhieupham
3 câu trả lời
▲ 1✔
Chào mừng các em học sinh lớp 5 thân yêu! Hôm nay, cô sẽ cùng các em đi giải một bài tập rất thú vị về số thập phân. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu nhé!

Bài tập của chúng ta là: Tìm bốn số thập phân thích hợp để điền vào chỗ chấm sao cho: 0,1 < .... < 0,2 Để giải được bài tập này, chúng ta cần nhớ lại kiến thức về số thập phân và cách so sánh số thập phân. Bước 1: Hiểu đề bài yêu cầu gì?
Đề bài yêu cầu chúng ta tìm bốn số thập phân nằm giữa hai số 0,1 và 0,2. Điều này có nghĩa là các số chúng ta tìm được phải lớn hơn 0,1 và nhỏ hơn 0,2.

Bước 2: Nhớ lại cách biểu diễn số thập phân
Số 0,1 có nghĩa là 1 phần mười, hay ta có thể viết là \(\frac{1}{10}\).
Số 0,2 có nghĩa là 2 phần mười, hay ta có thể viết là \(\frac{2}{10}\).
Vậy, chúng ta cần tìm bốn số thập phân nằm giữa \(\frac{1}{10}\) và \(\frac{2}{10}\).

Bước 3: Tìm cách “mở rộng” khoảng cách giữa hai số để có nhiều chỗ điền
Hiện tại, chúng ta chỉ có 0,1 và 0,2. Giữa chúng có vẻ không có số thập phân nào khác nếu chỉ xét đến hàng phần mười. Tuy nhiên, chúng ta có thể biểu diễn các số này với nhiều chữ số ở phần thập phân hơn.

Hãy thử thêm số 0 vào sau chữ số cuối cùng của các số thập phân. Việc này không làm thay đổi giá trị của số đó.
0,1 có thể viết là 0,10
0,2 có thể viết là 0,20

Bây giờ, khoảng cách giữa chúng ta là từ 0,10 đến 0,20. Chúng ta dễ dàng nhìn thấy có nhiều số thập phân nằm giữa hai số này.

Bước 4: Tìm bốn số thập phân thích hợp
Chúng ta có thể bắt đầu từ 0,10 và tăng dần lên 0,01 cho đến khi gần 0,20.

Số đầu tiên có thể là: 0,11 (lớn hơn 0,10 và nhỏ hơn 0,20)
Số thứ hai có thể là: 0,12 (lớn hơn 0,11 và nhỏ hơn 0,20)
Số thứ ba có thể là: 0,13 (lớn hơn 0,12 và nhỏ hơn 0,20)
Số thứ tư có thể là: 0,14 (lớn hơn 0,13 và nhỏ hơn 0,20)

Chúng ta đã tìm được bốn số: 0,11; 0,12; 0,13; 0,14. Cả bốn số này đều lớn hơn 0,1 và nhỏ hơn 0,2.

Bước 5: Kiểm tra lại và tìm thêm các đáp án khác (nếu muốn)
Các em có thể thấy, có rất nhiều đáp án cho bài tập này. Cô giáo chỉ đưa ra một vài ví dụ.

Ví dụ khác:
Chúng ta có thể viết 0,1 thành 0,100 và 0,2 thành 0,200.
Khi đó, chúng ta có thể tìm các số như:
0,101
0,102
0,103
0,104

Hoặc:
0,15
0,16
0,17
0,18

Hoặc:
0,105
0,115
0,125
0,135

Kết luận:
Có rất nhiều số thập phân có thể điền vào chỗ chấm. Với bài tập này, chúng ta có thể chọn bất kỳ bốn số thập phân nào lớn hơn 0,1 và nhỏ hơn 0,2.

Một trong những bộ bốn số thập phân thích hợp là: 0,11; 0,12; 0,13; 0,14.

Các em có thể tự tìm thêm những bộ số khác nhé! Cô tin rằng với kiến thức đã học, các em hoàn toàn có thể làm được. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(~About~\)

*Đề sai dấu

Ta có: \(0,1 = 0,10\) ( vô số \(0\))

          \(0,2 = 0,20\) ( vô số \(0\))

Vậy: \(0,1\) \(<\)\( …. \)\(<\) \(0,2\) \(=\) \(0,10\) \(<\)\( …\) <\( \)0,20\(

Bốn số thập phân thích hợp là : \)0,11\( ; 0,12\) ; 0,13\( ; \)0,14\( ;\)….\(

Ngoài ra còn rất nhiều số khác như: \)0,15\( ; \)0,16\( ;…..\)

 

Trả lời bởi: nhatvunguyen
▲ 1

Đáp án:\(+\)Giải thích các bước giải:

\(@\) Xét : \(0,1 = 0,10 ( vô số số 0 )\)

\(0,2 = 0,20\) ( vô số số 0)

Vậy đáp án có thể :

\(0,1 < 0,12 ; 0,123 ; 0,1234 ; 0,12345 < 0,2\)

__________________

\(@\) Phương án giải :

\(+\) Ta có thể viết được vô hạn số .

\(+\) So sánh các phần để tìm các phân số thỏa mãn 

_________________

\(@Mei\)

 

Trả lời bởi: Khanhhuyen1906

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo