British parents are always (1)__________that their children spend too much time
…
(2)__________TV and not enough time doing other activities like sports and reading. A
(3)__________survey of peoples free time activities (4) __________that young people
spend about 23 hours a week in (5)__________of the television set, that means over 3
hours (6)__________. (7)__________, the average adult watches even more: 28 hours
a week. Every household in the country has a TV set and over half have two or more.
(8)__________ to the survey, people do not only sit in their living room watching TV
but also watch it in the kitchen and in bed as well.
We can not deny that television also (9)__________ some negative effects
especially children, because many films shown on TV contain violence, crime and other
bad things. Excessive watching of TV by children has lowered (10)__________results
in studying at school.
1. A. complain B. complaining C. complains D. complained
2. A. to watch B. watch C. watching D. watched
3. A. recent B. recently C. late D. lately
4. A. show B. to show C. showing D. shows
5. A. back B. front C. side D. behind
6. A. a day B. a week C. a month D. a year
7. A. Surprise B. Surprised C. Surprisingly D. To surprise
8. A. Because B. Addition C. Besides D. According
9. A. have B. having C. has D. had
10. A. its B. their C. his D. her
Chúng ta sẽ đi theo từng bước để phân tích và lựa chọn đáp án chính xác nhất.
——————————————————————————–
Bước 1: Phân tích câu 1
Đoạn văn bắt đầu với câu: “British parents are always (1)__________that their children spend too much time…”
Chúng ta thấy có từ “always” đi kèm với chủ ngữ số nhiều “parents”.
Sau “always” và chủ ngữ số nhiều, động từ thường ở dạng nguyên thể hoặc dạng -ing khi mang nghĩa là phàn nàn, kêu ca.
Trong các lựa chọn:
A. complain: Dạng nguyên thể, dùng với chủ ngữ số nhiều nhưng không đi sau “are”.
B. complaining: Dạng -ing, thường đi sau “be” khi diễn tả hành động đang diễn ra hoặc mang tính chất thường xuyên, phàn nàn.
C. complains: Dạng chia theo ngôi thứ ba số ít, không phù hợp với chủ ngữ “parents”.
D. complained: Dạng quá khứ, không phù hợp với ngữ cảnh hiện tại.
Giải thích: Cụm từ “are always complaining” là một cấu trúc rất phổ biến trong Tiếng Anh để diễn tả sự phàn nàn mang tính thường xuyên, liên tục.
Vì vậy, đáp án chính xác là B. complaining.
——————————————————————————–
Bước 2: Phân tích câu 2
Tiếp theo, chúng ta có câu: “…spend too much time (2)__________TV and not enough time doing other activities…”
Cụm “spend time” + V-ing là một cấu trúc quen thuộc.
Trong các lựa chọn:
A. to watch: Không phù hợp với cấu trúc “spend time”.
B. watch: Dạng nguyên thể, không phù hợp.
C. watching: Dạng -ing, phù hợp với cấu trúc “spend time” + V-ing.
D. watched: Dạng quá khứ, không phù hợp.
Giải thích: Cấu trúc thông dụng là “spend (time/money) + V-ing”. Điều này có nghĩa là dùng thời gian hoặc tiền bạc vào việc gì đó.
Vì vậy, đáp án chính xác là C. watching.
——————————————————————————–
Bước 3: Phân tích câu 3
Chúng ta có câu: “A (3)__________survey of peoples free time activities…”
Chỗ trống cần điền là một tính từ bổ nghĩa cho danh từ “survey” (cuộc khảo sát).
Xem xét các lựa chọn:
A. recent: Tính từ, có nghĩa là “gần đây”.
B. recently: Trạng từ, có nghĩa là “gần đây”.
C. late: Tính từ/trạng từ, có nghĩa là “muộn”.
D. lately: Trạng từ, có nghĩa là “gần đây” (thường dùng trong câu hỏi hoặc câu phủ định).
Giải thích: Chúng ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “survey”. “Recent” là tính từ mang nghĩa “gần đây”, rất phù hợp với ngữ cảnh.
Vì vậy, đáp án chính xác là A. recent.
——————————————————————————–
Bước 4: Phân tích câu 4
Câu tiếp theo: “…peoples free time activities (4) __________that young people spend about 23 hours a week…”
Chủ ngữ của động từ ở đây là “A recent survey” (số ít).
Chúng ta cần chia động từ theo chủ ngữ số ít ở thì hiện tại đơn.
Các lựa chọn:
A. show: Dạng nguyên thể, không phù hợp với chủ ngữ số ít.
B. to show: Dạng nguyên mẫu có “to”, không phù hợp làm động từ chính.
C. showing: Dạng -ing, không phù hợp làm động từ chính khi thiếu “be”.
D. shows: Dạng chia theo ngôi thứ ba số ít, phù hợp với chủ ngữ “survey”.
Giải thích: Động từ chính trong câu cần chia theo chủ ngữ số ít “A recent survey”. Thì hiện tại đơn được sử dụng để diễn tả sự thật hiển nhiên hoặc kết quả của khảo sát.
Vì vậy, đáp án chính xác là D. shows.
——————————————————————————–
Bước 5: Phân tích câu 5
Câu: “…spend about 23 hours a week in (5)__________of the television set…”
Chúng ta cần tìm một giới từ hoặc cụm giới từ để diễn tả hành động “ngồi xem” TV.
“In front of” là cụm giới từ quen thuộc có nghĩa là “ở trước mặt”.
Các lựa chọn:
A. back: “In the back of” nghĩa là ở phía sau.
B. front: “In front of” nghĩa là ở phía trước.
C. side: “On the side of” nghĩa là ở bên cạnh.
D. behind: “Behind” nghĩa là đằng sau.
Giải thích: Khi xem TV, người ta thường ngồi ở phía trước màn hình.
Vì vậy, đáp án chính xác là B. front.
——————————————————————————–
Bước 6: Phân tích câu 6
Tiếp theo: “…that means over 3 hours (6)__________.”
Chúng ta vừa tính được 23 giờ mỗi tuần. Vậy 3 giờ còn lại là phần dư ra.
Câu hỏi đặt ra là 3 giờ dư ra này là “mỗi ngày”, “mỗi tuần”, “mỗi tháng” hay “mỗi năm”.
Dựa vào ngữ cảnh trước đó nói về “23 hours a week”, thì 3 giờ còn lại cũng sẽ cùng đơn vị thời gian.
Các lựa chọn:
A. a day: mỗi ngày.
B. a week: mỗi tuần.
C. a month: mỗi tháng.
D. a year: mỗi năm.
Giải thích: Con số “23 hours a week” đã được đưa ra, do đó 3 giờ dư ra cũng nên được tính theo đơn vị tuần để đảm bảo sự nhất quán về đơn vị thời gian.
Vì vậy, đáp án chính xác là B. a week.
——————————————————————————–
Bước 7: Phân tích câu 7
Câu: “(7)__________, the average adult watches even more: 28 hours a week.”
Chỗ trống cần điền là một trạng từ để bổ nghĩa cho cả câu, diễn tả một thái độ bất ngờ hoặc ngạc nhiên về thông tin sắp được đưa ra.
Các lựa chọn:
A. Surprise: Danh từ.
B. Surprised: Tính từ (diễn tả sự ngạc nhiên bị động).
C. Surprisingly: Trạng từ, có nghĩa là “một cách đáng ngạc nhiên”.
D. To surprise: Dạng nguyên mẫu có “to”.
Giải thích: Chúng ta cần một trạng từ đứng đầu câu để bổ nghĩa cho toàn bộ mệnh đề và diễn tả sự ngạc nhiên.
Vì vậy, đáp án chính xác là C. Surprisingly.
——————————————————————————–
Bước 8: Phân tích câu 8
Câu: “(8)__________ to the survey, people do not only sit in their living room watching TV…”
Chúng ta cần một cụm từ giới thiệu nguồn thông tin hoặc bổ sung thêm ý.
Xem xét các lựa chọn:
A. Because: Vì, bởi vì (chỉ nguyên nhân).
B. Addition: Danh từ (sự bổ sung).
C. Besides: Ngoài ra (chỉ sự bổ sung, tương tự “in addition”).
D. According: Đi với “to” tạo thành cụm “According to” có nghĩa là “theo như”.
Giải thích: Cụm từ “According to” rất phổ biến khi chúng ta muốn trích dẫn hoặc tham chiếu đến một nguồn thông tin nào đó, như một cuộc khảo sát.
Vì vậy, đáp án chính xác là D. According.
——————————————————————————–
Bước 9: Phân tích câu 9
Câu: “We can not deny that television also (9)__________ some negative effects especially children…”
Chủ ngữ của động từ ở đây là “television” (số ít).
Chúng ta cần một động từ ở thì hiện tại đơn, chia theo chủ ngữ số ít.
Các lựa chọn:
A. have: Dạng nguyên thể/số nhiều.
B. having: Dạng -ing.
C. has: Dạng chia theo ngôi thứ ba số ít.
D. had: Dạng quá khứ.
Giải thích: “Television” là danh từ số ít. Động từ “have” khi đi với chủ ngữ số ít ở thì hiện tại đơn sẽ chia thành “has”. Cấu trúc “have/has effects” có nghĩa là “có ảnh hưởng”.
Vì vậy, đáp án chính xác là C. has.
——————————————————————————–
Bước 10: Phân tích câu 10
Câu cuối cùng: “Excessive watching of TV by children has lowered (10)__________results in studying at school.”
Chúng ta cần một đại từ sở hữu để bổ nghĩa cho danh từ “results”.
Chủ thể gây ra việc hạ thấp kết quả là “children” (trẻ em). “Children” là danh từ số nhiều.
Do đó, chúng ta cần dùng đại từ sở hữu ứng với số nhiều.
Các lựa chọn:
A. its: của nó (dùng cho danh từ số ít).
B. their: của họ/của chúng (dùng cho danh từ số nhiều).
C. his: của anh ấy (dùng cho danh từ giống đực số ít).
D. her: của cô ấy (dùng cho danh từ giống cái số ít).
Giải thích: “Results” ở đây là kết quả học tập của “children” (trẻ em). Vì “children” là số nhiều, chúng ta phải dùng đại từ sở hữu “their”.
Vì vậy, đáp án chính xác là B. their.
——————————————————————————–
Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập điền từ này rồi! Các em thấy không, chỉ cần nắm vững ngữ pháp và từ vựng, chúng ta có thể giải quyết mọi bài tập một cách dễ dàng. Hãy xem lại các đáp án và ghi nhớ các cấu trúc quan trọng nhé!
Tổng kết đáp án:
1. B
2. C
3. A
4. D
5. B
6. B
7. C
8. D
9. C
10. B
1. B. complaining (V-ing)
\(\longrightarrow\) Cấu trúc câu phàn nàn thì HTTD với always thể khẳng định: S + be (am/ is/ are) + always + V-ing + O
2. C. watching (V-ing)
\(\longrightarrow\) Cấu trúc với spend: S + spend/ spends/ spent + time + V-ing
3. A. recent (adj)
\(\longrightarrow\) survey là n, trước n là adj
\(\longrightarrow\) recent survey: khảo sát gần đây
4. D. shows (V-s/es)
\(\longrightarrow\) A ____ survey là một chủ ngữ số ít \(\longrightarrow\) động từ thêm s/es
5. front (n)
\(\longrightarrow\) in front of: ở đằng trước
6. a day
\(\longrightarrow\) 3 hours one/ a day: 3 giờ đồng hồ trong một ngày
7. C. Surprisingly (adv)
\(\longrightarrow\) Adv đứng ở đầu câu trước dấu phẩy.
8. D. According (adv)
\(\longrightarrow\) According to + N, S + V: dựa theo
9. C. has (v)
\(\longrightarrow\) television là chủ ngữ số ít \(\longrightarrow\) động từ thêm s/es
10. B. their (possessive determiners)
\(\longrightarrow\) their mang nghĩa là của họ \(\longrightarrow\) bổ sung cho children
Xin CTLHN + 5 sao + Cảm ơn ạ!!!