BT 6. Chọn đáp án đúng1. I would have visited you before if there _____ quite a …
BT 6. Chọn đáp án đúng
1. I would have visited you before if there _____ quite a lot of people in your house.
A. hadn’t B. hadn’t been C. wouldn’t be D. wasn’t
2. If you had caught the bus, you _____ late for work.
A. wouldn’t have been B. would have been C. wouldnt be D. would be
3. If I _____, I would express my feelings.
A. were asked B. would ask C. had been asked D. asked
4. If _____ as I told her, she would have succeeded.
A. she has done B. she had done C. she does D. she did
5. Will you be angry if I _____ your pocket dictionary?
A. stole B. have stolen C. were to steal D. steal
6. You made a mistake by telling her a lie. It _____ better if you _____ to her.
A. would have been/ hadn’t lied B. would be/ didn’t lie
C. will be/ don’t lie D. would be/ hadn’t lied
7. John would be taking a great risk if he _____ his money in that business.
A. would invest B. invested C. had invested D. invests
8. She wouldn’t have given them all that money if we _____ her to.
A. wouldnt advise B. won’t advise C. hadn’t advised D. didn’t advise
9. If the tree hadn’t been so high, he _____ it up to take his kite down.
A. could have climbed B. climb C. is climbing D. climbed
10. If the wall weren’t so high, he _____ it up to take his ball down.
A. climbed B. could climb C. is climbing D. climb
11. If I _____ her phone number, I _____ her last night
A. had known/ could have phoned B. knew/ would have phoned
C. know/ can phone D. knew/ could phone
12. If he ______ the truth, the police wouldnt arrest him.
A. tells B. told C. had told D. would tell
13. If you press that button, what _____?
A. would happen B. would have happened C. will happen D. happen
14. She says if she had realized that the traffic lights were red, she _____.
A. would have stopped B. could stopp C. stopped D. would stop
15. I am very thin. I think, if I _____ smoking, I might get fat.
A. stop B. had stopped C. will stop D. stopped
16. If I _____ that yesterday, I _____ them.
A. had discovered/ would inform B. had discovered/ would have informed
C. had discovered/ could inform D. discovered/ can inform
17. If you _______ to the course regularly, they ________ a certificate last year.
A. go/ gave B. had gone/ would have given
C. go/ give D. went/ would give
18. If he _______ the lesson yesterday, he could do the test better today.
A. has reviewed B. had reviewed C. will review D. reviewed
19. If I ______ in London now, I could visit British Museum.
A. were B. had been C. have been D. would be
20. If it had not rained last night, the roads in the city _______ so slippery now.
A. would not be B. must not be
C. could not have been D. would not have been
Chúng ta sẽ bắt đầu với BT 6: Chọn đáp án đúng. Cô sẽ hướng dẫn các em từng câu một.
—
1. I would have visited you before if there _____ quite a lot of people in your house.
Đáp án: B. hadn’t been
Giải thích:
Câu này sử dụng cấu trúc của Câu điều kiện loại 3.
Công thức chung: If + S + had + V(p2), S + would have + V(p2).
Câu này có mệnh đề chính bắt đầu bằng “I would have visited you before”, đây là dấu hiệu của mệnh đề kết quả trong Câu điều kiện loại 3.
Vì vậy, mệnh đề “If” cần chia ở thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect).
“There” là chủ ngữ, động từ “to be” ở Quá khứ hoàn thành là “had been” hoặc “hadn’t been”.
Vì tình huống là “có quá nhiều người”, nên ta dùng dạng phủ định “hadn’t been”.
Tóm lại: If + S + had/hadn’t + V(p2)
—
2. If you had caught the bus, you _____ late for work.
Đáp án: A. wouldn’t have been
Giải thích:
Đây là Câu điều kiện loại 3.
Mệnh đề “If” chia ở Quá khứ hoàn thành: “If you had caught…”.
Mệnh đề chính sẽ chia ở dạng: would have + V(p2).
Trong trường hợp này, hành động “bị muộn” là kết quả không mong muốn, nên ta dùng dạng phủ định: wouldn’t have been.
Công thức: If + S + had + V(p2), S + would have + V(p2).
—
3. If I _____, I would express my feelings.
Đáp án: A. were asked
Giải thích:
Mệnh đề chính là “I would express my feelings”, đây là kết quả của Câu điều kiện loại 2 (hành động hiện tại/tương lai không có thật).
Công thức: If + S + V(simple past), S + would + V(bare).
Trong trường hợp này, động từ “ask” ở dạng bị động và chia ở Quá khứ đơn.
Chủ ngữ là “I”, nên ta dùng “were asked” (đối với động từ “to be” trong mệnh đề “If” của câu điều kiện loại 2, “were” thường được dùng cho tất cả các ngôi, đặc biệt là trong văn phong trang trọng hoặc khi diễn tả điều không có thật).
Công thức: If + S + V(simple past – passive), S + would + V(bare).
—
4. If _____ as I told her, she would have succeeded.
Đáp án: B. she had done
Giải thích:
Mệnh đề chính là “she would have succeeded”, đây là dấu hiệu của Câu điều kiện loại 3.
Mệnh đề “If” cần chia ở thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect).
Động từ “do” ở dạng Quá khứ hoàn thành là “had done”.
Công thức: If + S + had + V(p2), S + would have + V(p2).
—
5. Will you be angry if I _____ your pocket dictionary?
Đáp án: D. steal
Giải thích:
Mệnh đề chính là “Will you be angry…”, đây là dấu hiệu của Câu điều kiện loại 1 (tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai).
Mệnh đề “If” cần chia ở thì Hiện tại đơn (Simple Present).
Động từ “steal” chia ở Hiện tại đơn với chủ ngữ “I” là “steal”.
Công thức: If + S + V(simple present), S + will + V(bare).
—
6. You made a mistake by telling her a lie. It _____ better if you _____ to her.
Đáp án: D. would be/ hadn’t lied
Giải thích:
Phần đầu câu “You made a mistake by telling her a lie” nói về một hành động trong quá khứ và hậu quả của nó.
Mệnh đề thứ hai “It _____ better if you _____ to her” đang đưa ra một lời khuyên về một tình huống khác với thực tế đã xảy ra.
– “It _____ better”: Diễn tả kết quả mong muốn, có thể là hiện tại hoặc tương lai, nên ta dùng “would be”.
– “if you _____ to her”: Diễn tả hành động lẽ ra nên làm trong quá khứ để tránh sai lầm. Đây là cấu trúc của Câu điều kiện loại 3 cho mệnh đề “If”.
Mệnh đề “If” cần chia ở Quá khứ hoàn thành phủ định: “hadn’t lied”.
Công thức: If + S + had/hadn’t + V(p2).
Vậy, ta có: “It would be better if you hadn’t lied to her.” (Sẽ tốt hơn nếu bạn đã không nói dối cô ấy).
—
7. John would be taking a great risk if he _____ his money in that business.
Đáp án: B. invested
Giải thích:
Mệnh đề chính là “John would be taking a great risk…”, đây là dấu hiệu của Câu điều kiện loại 2 (tình huống không có thật ở hiện tại hoặc tương lai).
Mệnh đề “If” cần chia ở thì Quá khứ đơn (Simple Past).
Động từ “invest” chia ở Quá khứ đơn là “invested”.
Công thức: If + S + V(simple past), S + would + V(bare).
—
8. She wouldn’t have given them all that money if we _____ her to.
Đáp án: C. hadn’t advised
Giải thích:
Mệnh đề chính là “She wouldn’t have given them all that money…”, đây là dấu hiệu của Câu điều kiện loại 3 (kết quả của một hành động không có thật trong quá khứ).
Mệnh đề “If” cần chia ở thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect).
Động từ “advise” ở dạng Quá khứ hoàn thành là “had advised”.
Vì hành động “không khuyên” là điều kiện để cô ấy không cho tiền, ta dùng dạng phủ định: “hadn’t advised”.
Công thức: If + S + had/hadn’t + V(p2).
—
9. If the tree hadn’t been so high, he _____ it up to take his kite down.
Đáp án: A. could have climbed
Giải thích:
Mệnh đề “If” là “If the tree hadn’t been so high…”, đây là dạng phủ định của Quá khứ hoàn thành, là dấu hiệu của Câu điều kiện loại 3.
Mệnh đề chính diễn tả khả năng trong quá khứ (hành động lẽ ra đã có thể xảy ra nhưng không xảy ra vì điều kiện không được đáp ứng).
Cấu trúc: S + could have + V(p2).
Vì vậy, ta dùng “could have climbed”.
—
10. If the wall weren’t so high, he _____ it up to take his ball down.
Đáp án: B. could climb
Giải thích:
Mệnh đề “If” là “If the wall weren’t so high…”, đây là dạng phủ định của Quá khứ đơn (với “were” cho tất cả các ngôi, diễn tả điều không có thật ở hiện tại), là dấu hiệu của Câu điều kiện loại 2.
Mệnh đề chính diễn tả khả năng ở hiện tại hoặc tương lai (hành động có thể xảy ra nếu điều kiện được đáp ứng).
Cấu trúc: S + could + V(bare).
Vì vậy, ta dùng “could climb”.
—
11. If I _____ her phone number, I _____ her last night
Đáp án: A. had known/ could have phoned
Giải thích:
Mệnh đề chính “I _____ her last night” cho thấy hành động đã xảy ra hoặc không xảy ra trong quá khứ. Cụm “last night” xác định rõ thời gian.
Mệnh đề “If” diễn tả điều kiện không có thật trong quá khứ.
Đây là Câu điều kiện loại 3.
Mệnh đề “If” chia ở Quá khứ hoàn thành: “had known”.
Mệnh đề chính diễn tả khả năng trong quá khứ, sử dụng cấu trúc: S + could have + V(p2).
Vậy, ta có: “If I had known her phone number, I could have phoned her last night.”
—
12. If he ______ the truth, the police wouldnt arrest him.
Đáp án: C. had told
Giải thích:
Mệnh đề chính là “the police wouldnt arrest him”, đây là dấu hiệu của Câu điều kiện loại 3 (hành động không có thật trong quá khứ dẫn đến kết quả không có thật trong quá khứ).
Mệnh đề “If” cần chia ở thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect).
Động từ “tell” ở dạng Quá khứ hoàn thành là “had told”.
Công thức: If + S + had + V(p2), S + would have + V(p2).
Trong trường hợp này, mệnh đề chính có thể dùng “wouldn’t arrest” thay vì “wouldn’t have arrested” khi nói về một hệ quả trực tiếp hơn hoặc một tình huống pha trộn, nhưng cấu trúc “If + quá khứ hoàn thành” là bắt buộc cho loại câu này.
—
13. If you press that button, what _____?
Đáp án: C. will happen
Giải thích:
Mệnh đề “If” là “If you press that button…”, đây là dấu hiệu của Câu điều kiện loại 1 (tình huống có thể xảy ra ở hiện tại/tương lai).
Mệnh đề chính là câu hỏi, diễn tả kết quả có thể xảy ra.
Cấu trúc: S + will + V(bare).
Vì vậy, ta dùng “will happen”.
—
14. She says if she had realized that the traffic lights were red, she _____.
Đáp án: A. would have stopped
Giải thích:
Cụm “if she had realized…” cho thấy đây là điều kiện không có thật trong quá khứ, thuộc Câu điều kiện loại 3.
Mệnh đề chính diễn tả kết quả không có thật trong quá khứ.
Cấu trúc: S + would have + V(p2).
Vậy, ta dùng “would have stopped”.
—
15. I am very thin. I think, if I _____ smoking, I might get fat.
Đáp án: A. stop
Giải thích:
Câu “I am very thin” mô tả tình trạng hiện tại.
“if I _____ smoking” là điều kiện ở hiện tại để dẫn đến kết quả có thể xảy ra (“I might get fat”).
Đây là Câu điều kiện loại 1.
Mệnh đề “If” chia ở Hiện tại đơn (Simple Present).
Động từ “stop” chia ở Hiện tại đơn với chủ ngữ “I” là “stop”.
Công thức: If + S + V(simple present), S + will/may/might + V(bare).
—
16. If I _____ that yesterday, I _____ them.
Đáp án: B. had discovered/ would have informed
Giải thích:
Cụm “yesterday” cho thấy hành động xảy ra trong quá khứ.
Mệnh đề “If” diễn tả điều kiện không có thật trong quá khứ.
Đây là Câu điều kiện loại 3.
Mệnh đề “If” chia ở Quá khứ hoàn thành: “had discovered”.
Mệnh đề chính diễn tả kết quả không có thật trong quá khứ.
Cấu trúc: S + would have + V(p2).
Vậy, ta dùng “would have informed”.
—
17. If you _______ to the course regularly, they ________ a certificate last year.
Đáp án: B. had gone/ would have given
Giải thích:
Cụm “last year” cho thấy hành động xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
Mệnh đề “If” diễn tả điều kiện không có thật trong quá khứ.
Đây là Câu điều kiện loại 3.
Mệnh đề “If” chia ở Quá khứ hoàn thành: “had gone”.
Mệnh đề chính diễn tả kết quả không có thật trong quá khứ.
Cấu trúc: S + would have + V(p2).
Vậy, ta dùng “would have given”.
—
18. If he _______ the lesson yesterday, he could do the test better today.
Đáp án: B. had reviewed
Giải thích:
Cụm “yesterday” cho thấy hành động xảy ra trong quá khứ.
Mệnh đề “If” diễn tả điều kiện không có thật trong quá khứ.
Mệnh đề chính “he could do the test better today” diễn tả kết quả có thể xảy ra ở hiện tại do điều kiện trong quá khứ. Đây là tình huống pha trộn giữa Câu điều kiện loại 3 (mệnh đề If) và loại 2 (mệnh đề chính).
Mệnh đề “If” chia ở Quá khứ hoàn thành: “had reviewed”.
Công thức: If + S + had + V(p2), S + would/could + V(bare).
—
19. If I _____ in London now, I could visit British Museum.
Đáp án: A. were
Giải thích:
Cụm “now” cho thấy tình huống xảy ra ở hiện tại.
Mệnh đề chính “I could visit British Museum” diễn tả khả năng ở hiện tại do điều kiện không có thật ở hiện tại.
Đây là Câu điều kiện loại 2.
Mệnh đề “If” chia ở Quá khứ đơn.
Động từ “to be” với chủ ngữ “I” trong Câu điều kiện loại 2 là “were” (thường dùng cho tất cả các ngôi).
Công thức: If + S + V(simple past), S + would/could + V(bare).
—
20. If it had not rained last night, the roads in the city _______ so slippery now.
Đáp án: A. would not be
Giải thích:
Cụm “last night” cho thấy điều kiện diễn ra trong quá khứ.
Cụm “now” cho thấy kết quả diễn ra ở hiện tại.
Đây là tình huống pha trộn giữa Câu điều kiện loại 3 (mệnh đề If) và loại 2 (mệnh đề chính).
Mệnh đề “If” chia ở Quá khứ hoàn thành phủ định: “had not rained”.
Mệnh đề chính diễn tả kết quả ở hiện tại, sử dụng cấu trúc: S + would + V(bare).
Vì vậy, ta dùng “would not be”.
—
Các em thấy đó, chìa khóa để làm tốt các bài tập về câu điều kiện là nhận biết đúng loại câu điều kiện dựa vào dấu hiệu về thời gian và cấu trúc của mệnh đề chính cũng như mệnh đề “If”. Các em hãy ôn tập kỹ các công thức và thực hành thật nhiều nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!
1. B (câu đk loại 3)
2. A (câu đk loại 3)
3. D ( câu đk loại 2)
4. B (câu đk loại 3)
5. D (câu đk loại 1)
6. A (câu đk loại 3)
7. B (câu đk loại 2)
8. C (câu đk loại 3)
9. A (câu đk loại 3)
10. B (câu đk loại 2)
11. A (câu đk loại 3)
12. B (câu đk loại 2)
13. C (câu đk loại 1)
14. A (câu đk loại 3)
15. D (câu đk loại 2)
16. B (câu đk loại 3)
17. B (câu đk loại 3)
18. B (câu đk loại 3)
19. A (câu đk loại 2)
20. D (câu đk loại 3)
Ghi chú
Câu điều kiện loại 1 có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Câu điều kiện loại 2 không có thật ở hiện tại
Câu điều kiện loại 3 không có thật ở quá khứ
\(\color{#8E1E20}{2}\color{#B6292B}{5}\color{#C82E31}{1}\color{#E33539}{2}\color{#EB7153}{0}\color{#F19373}{14}\)
\( 1. B \) Câu điều kiện loại 3
\( 2. A \) Câu điều kiện loại 3
\( 3. A \) Câu điều kiện loại 2
\( 4. B \) Câu điều kiện loại 3
\( 5. D \) Câu điều kiện loại 1
\( 6. A \) Câu điều kiện loại 3
\( 7. B \) Câu điều kiện loại 2
\( 8. C \) Câu điều kiện loại 3
\( 9. A \) Câu điều kiện loại 3
\( 10. B \) Câu điều kiện loại 2
\( 11. A \) Câu điều kiện loại 3
\( 12. B \) Câu điều kiện loại 2
\( 13. C \) Câu điều kiện loại 1
\( 14. A \) Câu điều kiện loại 3
\( 15. D \) Câu điều kiện loại 2
\( 16. B \) Câu điều kiện loại 3
\( 17. B \) Câu điều kiện loại 3
\( 18. B \) Câu điều kiện loại 3
\( 19. A \) Câu điều kiện loại 2
\( 20. A \) Câu điều kiện loại 3
\( ——– \)
\( *** \) Cấu trúc câu điều kiện:
\( + \) Form:
\( 1) \) Loại \( 1: \) If + S + V(s/es), S + will/can + V-inf
\( 2) \) Loại \( 2: \) If + S + V\(2\)/V-ed, S + would/could + V\(1\)
\( 3) \) Loại \( 3: \) If + S + had + V\(2\)/V-ed, S + would/could/might + have + V\(2\)/V-ed