Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

C. GRAMMAR I. Complete the sentences using the present simple. 1. He usually ___…

C. GRAMMAR
I. Complete the sentences using the present simple.
1. He usually ___…

C. GRAMMAR
I. Complete the sentences using the present simple.
1. He usually _______ (go) to school on time.
2. _______ (Ms. Lucy, teach) English in your school?
3. Bella _______ (not remember) her new friends names.
4. My new school _______ (have) a judo club.
5. The students _______ (study) maths every Wednesday.
6. Every day, Susan _______ (take) her sons to school.
7. _______ (you, help) your mother to do the laundry?
8. John _______ (not like) doing homework.
9. Duy and Quang _______ (not join) our football team.
10. The sun _______ (rise) in the east and _______ (set) in the west.
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 3

Chào các em học sinh yêu quý của cô!

Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau “giải mã” một phần ngữ pháp rất quan trọng và thường gặp trong tiếng Anh lớp 6, đó là Thì Hiện tại đơn (Present Simple). Thì này dùng để diễn tả các thói quen, hành động lặp đi lặp lại hàng ngày, hoặc các sự thật hiển nhiên. Để làm tốt bài tập này, các em cần nhớ kỹ cấu trúc của thì Hiện tại đơn cho ba dạng câu: khẳng định, phủ định và nghi vấn nhé!

Trước khi bắt đầu, chúng ta cùng điểm lại nhanh cấu trúc cơ bản của thì Hiện tại đơn:

  • Thể khẳng định:
    • Chủ ngữ (I, You, We, They, danh từ số nhiều) + Động từ nguyên mẫu (V)
    • Chủ ngữ (He, She, It, danh từ số ít) + Động từ (V-s/es)
  • Thể phủ định:
    • Chủ ngữ (I, You, We, They, danh từ số nhiều) + do not (don’t) + Động từ nguyên mẫu (V)
    • Chủ ngữ (He, She, It, danh từ số ít) + does not (doesn’t) + Động từ nguyên mẫu (V)
  • Thể nghi vấn (câu hỏi):
    • Do + Chủ ngữ (I, You, We, They, danh từ số nhiều) + Động từ nguyên mẫu (V)?
    • Does + Chủ ngữ (He, She, It, danh từ số ít) + Động từ nguyên mẫu (V)?

Bây giờ, chúng ta hãy cùng giải từng câu một theo phương pháp từng bước nhé!


Lời giải chi tiết:

1. He usually _______ (go) to school on time.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ và loại câu.

    Chủ ngữ là “He” (ngôi thứ ba số ít). Đây là câu khẳng định.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc chia động từ.

    Với chủ ngữ “He” (ngôi thứ ba số ít) trong câu khẳng định, động từ cần thêm “-s” hoặc “-es”. Động từ “go” tận cùng bằng “o”, nên ta sẽ thêm “-es”.
  • Bước 3: Hoàn thành câu.

    He usually goes to school on time.

    (Dịch nghĩa: Anh ấy thường đi học đúng giờ.)

2. _______ (Ms. Lucy, teach) English in your school?

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ và loại câu.

    Chủ ngữ là “Ms. Lucy” (ngôi thứ ba số ít). Đây là câu hỏi (thể nghi vấn).
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc chia động từ.

    Với chủ ngữ “Ms. Lucy” (ngôi thứ ba số ít) trong câu hỏi, ta dùng trợ động từ “Does” đứng đầu câu, và động từ chính “teach” giữ nguyên mẫu.
  • Bước 3: Hoàn thành câu.

    Does Ms. Lucy teach English in your school?

    (Dịch nghĩa: Cô Lucy có dạy tiếng Anh ở trường bạn không?)

3. Bella _______ (not remember) her new friends names.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ và loại câu.

    Chủ ngữ là “Bella” (ngôi thứ ba số ít). Đây là câu phủ định vì có “not” trước động từ.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc chia động từ.

    Với chủ ngữ “Bella” (ngôi thứ ba số ít) trong câu phủ định, ta dùng “doesn’t” (viết tắt của does not) và động từ “remember” giữ nguyên mẫu.
  • Bước 3: Hoàn thành câu.

    Bella doesn’t remember her new friends names.

    (Dịch nghĩa: Bella không nhớ tên những người bạn mới của cô ấy.)

4. My new school _______ (have) a judo club.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ và loại câu.

    Chủ ngữ là “My new school” (danh từ số ít, tương đương với “It”). Đây là câu khẳng định.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc chia động từ.

    Với chủ ngữ số ít trong câu khẳng định, động từ “have” là một trường hợp đặc biệt, nó sẽ được chia thành “has”.
  • Bước 3: Hoàn thành câu.

    My new school has a judo club.

    (Dịch nghĩa: Trường học mới của tôi có một câu lạc bộ judo.)

5. The students _______ (study) maths every Wednesday.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ và loại câu.

    Chủ ngữ là “The students” (danh từ số nhiều). Đây là câu khẳng định.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc chia động từ.

    Với chủ ngữ số nhiều trong câu khẳng định, động từ “study” giữ nguyên mẫu.
  • Bước 3: Hoàn thành câu.

    The students study maths every Wednesday.

    (Dịch nghĩa: Các học sinh học toán vào mỗi thứ Tư hàng tuần.)

6. Every day, Susan _______ (take) her sons to school.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ và loại câu.

    Chủ ngữ là “Susan” (ngôi thứ ba số ít). Đây là câu khẳng định. Từ “Every day” là dấu hiệu của thì Hiện tại đơn.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc chia động từ.

    Với chủ ngữ “Susan” (ngôi thứ ba số ít) trong câu khẳng định, động từ “take” cần thêm “-s”.
  • Bước 3: Hoàn thành câu.

    Every day, Susan takes her sons to school.

    (Dịch nghĩa: Hàng ngày, Susan đưa các con trai của cô ấy đến trường.)

7. _______ (you, help) your mother to do the laundry?

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ và loại câu.

    Chủ ngữ là “you” (ngôi thứ hai số ít/số nhiều). Đây là câu hỏi (thể nghi vấn).
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc chia động từ.

    Với chủ ngữ “you” trong câu hỏi, ta dùng trợ động từ “Do” đứng đầu câu, và động từ chính “help” giữ nguyên mẫu.
  • Bước 3: Hoàn thành câu.

    Do you help your mother to do the laundry?

    (Dịch nghĩa: Bạn có giúp mẹ giặt giũ không?)

8. John _______ (not like) doing homework.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ và loại câu.

    Chủ ngữ là “John” (ngôi thứ ba số ít). Đây là câu phủ định.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc chia động từ.

    Với chủ ngữ “John” (ngôi thứ ba số ít) trong câu phủ định, ta dùng “doesn’t” và động từ “like” giữ nguyên mẫu.
  • Bước 3: Hoàn thành câu.

    John doesn’t like doing homework.

    (Dịch nghĩa: John không thích làm bài tập về nhà.)

9. Duy and Quang _______ (not join) our football team.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ và loại câu.

    Chủ ngữ là “Duy and Quang” (danh từ số nhiều, tương đương với “They”). Đây là câu phủ định.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc chia động từ.

    Với chủ ngữ số nhiều trong câu phủ định, ta dùng “don’t” (viết tắt của do not) và động từ “join” giữ nguyên mẫu.
  • Bước 3: Hoàn thành câu.

    Duy and Quang don’t join our football team.

    (Dịch nghĩa: Duy và Quang không tham gia đội bóng đá của chúng ta.)

10. The sun _______ (rise) in the east and _______ (set) in the west.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ và loại câu.

    Chủ ngữ là “The sun” (danh từ số ít, tương đương với “It”). Đây là câu khẳng định, diễn tả một sự thật hiển nhiên.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc chia động từ.

    Với chủ ngữ “The sun” (ngôi thứ ba số ít) trong câu khẳng định, cả hai động từ “rise” và “set” đều cần thêm “-s”.
  • Bước 3: Hoàn thành câu.

    The sun rises in the east and sets in the west.

    (Dịch nghĩa: Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía tây.)

Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết từng bước này, các em đã hiểu rõ hơn về cách chia động từ ở thì Hiện tại đơn. Hãy nhớ luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức này nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô.

Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

1. goes (dấu hiệu: usually)

2. Does Mr. Lucy teach

3. doesn’t remeber

4. has

5. study (dấu hiệu: every Wednesday)

6. takes (dấu hiệu: every day)

7. Do you help

8. doesn’t like

9. don’t join

10. rises – sets

*Thì hiện tại đơn (present simple):

→ Cấu trúc:

(+) S (số ít) + V (s/es) + …

(-) S + do/does + not + V + …

(?) Do/does + S + V + …?

Wh- + do/does + S + V + …?

→”do” dùng cho chủ ngữ (S) số nhiều ; “does” dùng cho số ít

→ do not = don’t ; does not = doesn’t

Trả lời bởi: dangkhoa
▲ 1

\(Đáp\) \(án\) + \(giải\) \(thích\):

\(1\). \(G\)oes

\(2\). \(D\)oes Mrs. Lucy teach

\(3\). \(D\)oesn’t remember

\(4\). \(H\)as

\(5\). \(S\)tudy

\(6\). \(T\)akes

\(7\). \(D\)o you help

\(8\). \(D\)oesn’t like

\(9\). \(D\)on’t join

\(10\). \(R\)ises – sets ( Sự thật hiển nhiên \(->\) \(HTĐ\))

———————————————–

\(C\)ông thức thì Hiện tại đơn (Present simple)

(\(+\)) \(S\) + \(V\)-\(s\),\(es\) + \(O\).

(\(-\)) \(S\) + do/does + not + \(V\)(bare)

(\(?\)) \(D\)o/does + \(S\) + \(V\)(bare) \(?\)

\(DHNB\) thì \(HTĐ\): every day, every morning, every wednesday, every year, always, usually, often, sometimes……….

\(C\)hủ từ số ít : \(It\), \(she\) , \(he\) ta dùng “doesn’t”

\(C\)hủ từ số nhiều : \(I\), \(we\), \(they\) , \(you\) ta dùng “don’t”

\(\boxed{\color{red}{\text{#nguyennhi2766}}}\)

Trả lời bởi: Nguyễn Nhi

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo