các bạn giúp mình với
Put each verb in brackets into an appropriate form.
1. H…
Put each verb in brackets into an appropriate form.
1. He wore dark glasses to avoid (recognize)……………..
2. You always (complain)………………about my cooking.
3. Lan bought a new English book yesterday. She (read)…………….it tonight.
4. I could tell at a glance that the pile of the letters on my desk (disturb)……while I (be)…………out.
5. I (return)…………..the book as soon as I finish (read)…………it.
Bài tập này yêu cầu chúng ta điền dạng đúng của động từ trong ngoặc. Để làm tốt bài này, chúng ta cần ôn lại một số kiến thức ngữ pháp cơ bản.
Bước 1: Phân tích từng câu và xác định cấu trúc ngữ pháp cần áp dụng.
Câu 1: He wore dark glasses to avoid (recognize)……………..
– Chúng ta thấy có cấu trúc “avoid + V-ing”. Cấu trúc này có nghĩa là “tránh làm gì đó”.
– Vậy, động từ “recognize” sẽ được chia ở dạng V-ing.
– Kết quả: He wore dark glasses to avoid recognizing.
Câu 2: You always (complain)………………about my cooking.
– Trong câu này có trạng từ “always”. “Always” thường đi với thì Hiện tại Đơn (Simple Present).
– Thì Hiện tại Đơn dùng để diễn tả một thói quen, một hành động lặp đi lặp lại hoặc một sự thật hiển nhiên. Ở đây, “always” chỉ một hành động lặp đi lặp lại, có thể mang ý phàn nàn.
– Chủ ngữ là “You” (số nhiều), nên động từ “complain” giữ nguyên dạng.
– Kết quả: You always complain about my cooking.
Câu 3: Lan bought a new English book yesterday. She (read)…………….it tonight.
– Câu này có hai mệnh đề, được ngăn cách bởi dấu chấm.
– Mệnh đề thứ nhất: “Lan bought a new English book yesterday.” Chia ở thì Quá khứ Đơn (Past Simple) vì có “yesterday”.
– Mệnh đề thứ hai: “She (read)…………….it tonight.” Có trạng từ “tonight”. “Tonight” thường đi với thì Tương lai Đơn (Simple Future) hoặc các cấu trúc diễn tả ý định, kế hoạch tương lai. Ở đây, diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai.
– Chúng ta sẽ chia động từ “read” ở thì Tương lai Đơn với “will + V”.
– Kết quả: Lan bought a new English book yesterday. She will read it tonight.
Câu 4: I could tell at a glance that the pile of the letters on my desk (disturb)……while I (be)…………out.
– Câu này có cấu trúc “while” (trong khi). Khi “while” nối hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ, chúng ta thường dùng thì Quá khứ Tiếp diễn (Past Continuous) cho cả hai hành động.
– Hành động “disturb” (làm phiền, bị xáo trộn) xảy ra và tác động lên “the pile of letters”. Vì “the pile of letters” là đối tượng bị tác động, nên chúng ta dùng thể bị động.
– Động từ “disturb” sẽ chia ở dạng Quá khứ Tiếp diễn bị động: was/were being + V3/ed. Chủ ngữ “the pile of letters” là số ít, nên dùng “was being disturbed”.
– Động từ “be” đi với chủ ngữ “I” (số ít) và cũng ở thì Quá khứ Tiếp diễn: was being.
– Kết quả: I could tell at a glance that the pile of the letters on my desk was being disturbed while I was being out.
*Lưu ý nhỏ: Ở đây, chúng ta có thể hiểu “was being out” theo nghĩa đen là “đang ở bên ngoài”. Tuy nhiên, trong văn cảnh này, có thể người nói muốn diễn đạt hành động bị xáo trộn xảy ra trong lúc mình không có nhà hoặc đi vắng. Nếu hiểu là “đang ở bên ngoài” thì vẫn dùng “was being out”. Tuy nhiên, nếu muốn nhấn mạnh sự vắng mặt thì đôi khi người ta dùng “was out” ở Quá khứ Đơn nếu hành động “disturb” xảy ra một cách đột ngột. Nhưng với cấu trúc “while”, Quá khứ Tiếp diễn là phù hợp nhất để diễn tả hành động đang diễn ra.
Câu 5: I (return)…………..the book as soon as I finish (read)…………it.
– Câu này có liên từ “as soon as” (ngay khi). Liên từ này nối hai mệnh đề, một mệnh đề chỉ hành động xảy ra trước hoặc đồng thời, và mệnh đề còn lại chỉ hành động xảy ra tiếp theo.
– Theo quy tắc, sau “as soon as” với ý nghĩa diễn tả hành động tương lai, chúng ta dùng thì Hiện tại Đơn để chỉ hành động xảy ra trước hoặc đồng thời, và thì Tương lai Đơn (hoặc cấu trúc tương lai khác) cho hành động tiếp theo.
– “finish (read)” có cấu trúc “finish + V-ing”.
– Vậy, “read” sẽ chia ở dạng V-ing: reading.
– Hành động “return” sẽ xảy ra sau khi “finish reading”, nên chia ở thì Tương lai Đơn: will return.
– Kết quả: I will return the book as soon as I finish reading it.
Tổng kết lại các đáp án:
1. recognizing
2. complain
3. will read
4. was being disturbed / was being
5. will return / reading
Các em xem lại bài của mình và sửa nếu cần nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!
1. being recognized
(avoid being + Vp2/ed)
2. are always complaining
(dùng thì hiện tại tiếp diễn với always khi phàn nàn, hoặc biểu lộ sự bực mình hay tức giận)
3. is going to read
4. had been disturbed/ was
5. will return/ reading
1. being recognized ( bị động : avoid + being + Vpp : tránh )
2. are always complaining ( Hiện tại tiếp diễn dùng để nói về sự phàn nàn hay việc làm khiến người khác khó chịu thường đi chung với “always” )
3. will read ( tonight: tương lai đơn )
4. had been disturbed – was ( thư bị xáo trộn xảy ra trước chia qua khứ hoàn thành, tôi ra ngoài xảy ra sau -> quá khứ đơn )
5. will return – reading ( tương lai đơn + as soon as+ hiên tại đơn, finish + Ving )