Các chất sau chất nào là chất điện li?
C6H12O5, NaCl, KOH, Ba(OH)2, AlCl3, CuSO4…
C6H12O5, NaCl, KOH, Ba(OH)2, AlCl3, CuSO4, N2, O2, H2SO4, C12H22O11
Giúp mình với ạ
Bước 1: Ôn tập lại kiến thức lý thuyết cốt lõi
Trước hết, chúng ta cần nhớ lại định nghĩa về chất điện li và chất không điện li theo chương trình mới.
- Chất điện li: Là những chất khi tan trong nước (hoặc ở trạng thái nóng chảy) có khả năng phân li ra ion, tạo thành dung dịch dẫn được điện. Hầu hết các axit, bazơ, và muối đều là chất điện li.
- Chất không điện li: Là những chất khi tan trong nước không phân li ra ion, dung dịch của chúng không dẫn điện. Bao gồm các chất như:
- Đơn chất (N2, O2, H2…).
- Hầu hết các hợp chất hữu cơ (đường, rượu, …). Ví dụ: C2H5OH, C6H12O6, C12H22O11.
Lý do áp dụng: Để xác định một chất có phải là chất điện li hay không, chúng ta sẽ xét xem nó thuộc loại hợp chất nào (axit, bazơ, muối, hay hợp chất hữu cơ, đơn chất…).
Bước 2: Phân tích và phân loại từng chất trong danh sách
Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng lý thuyết trên để xét từng chất em đã đưa ra.
- C6H12O5: Đây là công thức của một loại polisaccarit (tinh bột, xenlulozơ). Đây là một hợp chất hữu cơ, phân tử. Do đó, nó không phải là chất điện li. Khi hòa tan (nếu tan), nó chỉ khuếch tán dưới dạng phân tử trong dung môi.
- NaCl (Natri clorua): Đây là một muối ăn quen thuộc. Vì là muối nên nó là chất điện li. Cụ thể là chất điện li mạnh, phân li hoàn toàn trong nước.
Phương trình điện li: \( \text{NaCl} \rightarrow \text{Na}^+ + \text{Cl}^- \) - KOH (Kali hiđroxit): Đây là một bazơ mạnh. Vì là bazơ nên nó là chất điện li.
Phương trình điện li: \( \text{KOH} \rightarrow \text{K}^+ + \text{OH}^- \) - Ba(OH)2 (Bari hiđroxit): Đây là một bazơ mạnh. Vì là bazơ nên nó là chất điện li.
Phương trình điện li: \( \text{Ba(OH)}_2 \rightarrow \text{Ba}^{2+} + 2\text{OH}^- \) - AlCl3 (Nhôm clorua): Đây là một muối. Vì là muối nên nó là chất điện li.
Phương trình điện li: \( \text{AlCl}_3 \rightarrow \text{Al}^{3+} + 3\text{Cl}^- \) - CuSO4 (Đồng(II) sunfat): Đây là một muối. Vì là muối nên nó là chất điện li.
Phương trình điện li: \( \text{CuSO}_4 \rightarrow \text{Cu}^{2+} + \text{SO}_4^{2-} \) - N2 (Khí nitơ) và O2 (Khí oxi): Đây là các đơn chất, phân tử được tạo thành từ liên kết cộng hóa trị không phân cực. Chúng không phải là chất điện li.
- H2SO4 (Axit sunfuric): Đây là một axit mạnh. Vì là axit nên nó là chất điện li.
Phương trình điện li (nấc 1 phân li hoàn toàn, nấc 2 phân li một phần):
\( \text{H}_2\text{SO}_4 \rightarrow \text{H}^+ + \text{HSO}_4^- \)
\( \text{HSO}_4^- \rightleftharpoons \text{H}^+ + \text{SO}_4^{2-} \) - C12H22O11 (Saccarozơ – đường mía): Tương tự C6H12O5, đây là một hợp chất hữu cơ (đisaccarit). Nó không phải là chất điện li. Khi tan trong nước, nó tồn tại dưới dạng phân tử.
Bước 3: Tổng kết kết quả
Dựa trên phân tích ở Bước 2, chúng ta có thể kết luận như sau:
- Các chất điện li là: NaCl, KOH, Ba(OH)2, AlCl3, CuSO4, H2SO4.
- Các chất không điện li là: C6H12O5, N2, O2, C12H22O11.
Hi vọng lời giải chi tiết và từng bước này sẽ giúp em hiểu rõ bản chất của sự điện li và áp dụng tốt vào các bài tập khác. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào nữa, đừng ngần ngại hỏi nhé.
Chúc em học tốt
Đáp án: \(NaCl, KOH, Ba(OH)_2, AlCl_3, CuSO_4, H_2SO_4\)
Giải thích các bước giải:
Chất điện li là các chất khi tan trong nước thì phân li ra các cation, anion.
Chất điện li là các: acid, base, muối.
Do đó \(C_6H_{12}O_6\), \(C_{12}H_{22}O_{11}\) (carbohydrate), \(N_2, O_2\) (đơn chất) không phải các chất điện li.
Acid: \(H_2SO_4\)
Base: \(KOH, Ba(OH)_2\)
Muối: \(NaCl, AlCl_3, CuSO_4\)
Đáp án:
\(C_6H_{12}O_6,N_2,O_2,C_{12}H_{22}O_{11}\)
Giải thích các bước giải:
Đơn chất không điện li.
Còn \(C_6H_{12}O_6\) và \(C_{12}H_{22}O_{11}\) không phân li ra ion được nên không điện li.
\(NaCl->Na^{+}+Cl^-\)
\(KOH->K^{+}+OH^-\)
\(Ba(OH)_2->Ba^{2+}+2OH^-\)
\(AlCl_3->Al^{3+}+3Cl^-\)
\(CuSO_4->Cu^{2+}+SO_4^{2-}\)
\(H_2SO_4->2H^{+}+SO_4^{2-}\)