Cách nhận xét biểu đồ cột : cột đơn. cột ghép, cột chồng vs” biểu đồ tròn”
Giúp …
Giúp mình tại mai mình ktra giữa kì
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cách nhận xét các loại biểu đồ phổ biến trong chương trình Địa lý lớp 9. Đặc biệt là biểu đồ cột (cột đơn, cột ghép, cột chồng) và biểu đồ tròn.
Việc nhận xét biểu đồ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về sự biến động, quy mô, cơ cấu và mối quan hệ giữa các đối tượng địa lý được thể hiện.
Chúng ta sẽ đi vào từng bước cụ thể nhé.
I. NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ CỘT
Biểu đồ cột rất hữu ích để thể hiện sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian hoặc so sánh quy mô giữa các đối tượng khác nhau.
1. Biểu đồ cột đơn:
Biểu đồ cột đơn thường dùng để thể hiện sự thay đổi của một đối tượng qua các năm hoặc so sánh quy mô của một đối tượng tại các địa điểm khác nhau.
Các bước nhận xét biểu đồ cột đơn:
- Bước 1: Xác định đối tượng và đơn vị tính.
Đọc kỹ tên biểu đồ và các trục để biết biểu đồ thể hiện nội dung gì (ví dụ: Tỷ lệ lao động theo khu vực kinh tế, Dân số theo các năm…) và đơn vị tính là gì (ví dụ: %, triệu người, nghìn tấn…).
*Lý do: Đây là bước đầu tiên và quan trọng nhất để chúng ta hiểu đúng dữ liệu mà biểu đồ thể hiện. - Bước 2: Nhận xét về xu hướng chung.
Quan sát chiều cao của các cột để nhận định xu hướng tăng, giảm hay biến động không rõ rệt. Nếu có các mốc thời gian cụ thể, hãy so sánh cột đầu và cột cuối để rút ra nhận định chung nhất.
*Ví dụ: “Trong giai đoạn 2010-2020, tỉ lệ lao động trong ngành nông-lâm-thủy sản có xu hướng giảm dần.”
*Lý do: Xu hướng chung cho thấy bức tranh tổng thể về sự thay đổi của đối tượng. - Bước 3: Nhận xét về sự biến động cụ thể và các điểm nổi bật.
– Chỉ ra năm/thời điểm có giá trị cao nhất và thấp nhất.
– So sánh sự chênh lệch giữa các năm/địa điểm.
– Nếu có thể, tính toán mức tăng/giảm trung bình hoặc phần trăm tăng/giảm giữa các năm.
*Công thức tính phần trăm tăng/giảm:
\( \text{Phần trăm tăng/giảm} = \frac{\text{Giá trị năm sau} – \text{Giá trị năm trước}}{\text{Giá trị năm trước}} \times 100\% \)
*Lý do: Việc chỉ ra các giá trị cụ thể và sự chênh lệch giúp bài nhận xét sinh động và chính xác hơn.
*Ví dụ: “Năm 2010, tỉ lệ lao động trong ngành nông-lâm-thủy sản là 50%, đến năm 2020 giảm còn 35%. Mức giảm tuyệt đối là 15%, tương ứng giảm \( \frac{50\% – 35\%}{50\%} \times 100\% = 30\% \).” - Bước 4: Đưa ra kết luận ngắn gọn (nếu cần).
Tóm tắt lại những điểm chính đã nhận xét.
2. Biểu đồ cột ghép:
Biểu đồ cột ghép dùng để so sánh sự thay đổi của hai hoặc nhiều đối tượng cùng loại qua các mốc thời gian hoặc tại các địa điểm khác nhau.
Các bước nhận xét biểu đồ cột ghép:
- Bước 1: Xác định đối tượng và đơn vị tính.
Đọc kỹ tên biểu đồ, chú giải để biết biểu đồ thể hiện những đối tượng nào, nội dung gì và đơn vị tính.
*Lý do: Hiểu rõ các đối tượng cần so sánh là yếu tố then chốt. - Bước 2: Nhận xét xu hướng chung của từng đối tượng.
Tương tự như biểu đồ cột đơn, xét xu hướng tăng/giảm của từng đối tượng qua các năm hoặc địa điểm.
*Lý do: Đánh giá sự biến động riêng lẻ của từng yếu tố. - Bước 3: Nhận xét sự so sánh giữa các đối tượng.
– Đối tượng nào có giá trị cao hơn/thấp hơn tại các thời điểm/địa điểm.
– So sánh sự chênh lệch giữa các đối tượng.
– Nhận xét sự thay đổi trong mối quan hệ so sánh giữa các đối tượng (ví dụ: ban đầu A cao hơn B, sau đó B cao hơn A).
*Ví dụ: “Năm 2015, tỉ lệ lao động khu vực I là 45%, khu vực II là 30%. Đến năm 2020, tỉ lệ khu vực I giảm còn 40% và khu vực II tăng lên 35%. Như vậy, sự chênh lệch giữa hai khu vực đã giảm đi.”
*Lý do: Đây là điểm khác biệt quan trọng nhất của biểu đồ cột ghép, giúp ta thấy được mối quan hệ tương quan giữa các đối tượng. - Bước 4: Nhận xét về sự biến động cụ thể và các điểm nổi bật (tương tự cột đơn).
Tìm năm/địa điểm có giá trị cao nhất/thấp nhất của từng đối tượng hoặc của tổng. - Bước 5: Đưa ra kết luận ngắn gọn.
Tóm tắt những điểm chính.
3. Biểu đồ cột chồng:
Biểu đồ cột chồng dùng để thể hiện cơ cấu (tỷ trọng) của một đối tượng theo các thành phần và sự thay đổi của cơ cấu đó qua các năm hoặc tại các địa điểm.
Các bước nhận xét biểu đồ cột chồng:
- Bước 1: Xác định đối tượng và đơn vị tính.
Đọc kỹ tên biểu đồ, chú giải để biết biểu đồ thể hiện nội dung gì (thường là cơ cấu theo thành phần) và đơn vị tính (thường là %). Mỗi cột thể hiện 100% hoặc tổng số.
*Lý do: Hiểu rõ biểu đồ đang mô tả cơ cấu là rất quan trọng. - Bước 2: Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu chung.
Quan sát sự thay đổi về tỷ trọng của các thành phần trong từng cột theo thời gian/địa điểm.
*Ví dụ: “Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế có sự thay đổi theo hướng tỉ trọng khu vực I giảm, tỉ trọng khu vực II và III tăng.”
*Lý do: Đây là mục đích chính của biểu đồ cột chồng. - Bước 3: Nhận xét về sự biến động của từng thành phần.
– Thành phần nào có tỷ trọng lớn nhất, nhỏ nhất.
– Thành phần nào có xu hướng tăng/giảm về tỷ trọng.
– So sánh sự chênh lệch về tỷ trọng giữa các thành phần.
Công thức tính sự thay đổi tỷ trọng (nếu cần làm rõ hơn):
\( \text{Thay đổi tỷ trọng} = \text{Tỷ trọng năm sau} – \text{Tỷ trọng năm trước} \)
*Lý do: Đi sâu phân tích sự biến động của từng yếu tố cấu thành.
*Ví dụ: “Trong cơ cấu lao động, tỉ trọng khu vực I luôn chiếm tỉ lệ cao nhất, nhưng có xu hướng giảm từ 50% năm 2010 xuống 35% năm 2020. Tỉ trọng khu vực III có xu hướng tăng mạnh nhất, từ 20% lên 40% trong cùng giai đoạn.” - Bước 4: Đưa ra kết luận ngắn gọn.
Tóm tắt sự chuyển dịch cơ cấu.
II. NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ TRÒN
Biểu đồ tròn thường dùng để thể hiện cơ cấu (tỷ trọng) của một đối tượng tại một thời điểm hoặc tại một địa điểm.
Các bước nhận xét biểu đồ tròn:
- Bước 1: Xác định đối tượng và đơn vị tính.
Đọc kỹ tên biểu đồ, chú giải để biết biểu đồ thể hiện nội dung gì (thường là cơ cấu theo thành phần) và đơn vị tính (thường là %). Toàn bộ hình tròn tượng trưng cho 100%.
*Lý do: Hiểu rõ biểu đồ thể hiện cơ cấu tại một thời điểm. - Bước 2: Nhận xét về tỷ trọng của các thành phần.
– Xác định thành phần có tỷ trọng lớn nhất, nhỏ nhất.
– Sắp xếp các thành phần theo thứ tự tỷ trọng từ cao xuống thấp hoặc ngược lại.
– So sánh sự chênh lệch về tỷ trọng giữa các thành phần.
Công thức tính tỷ trọng (nếu biểu đồ chỉ cho giá trị tuyệt đối và tổng):
\( \text{Tỷ trọng} = \frac{\text{Giá trị thành phần}}{\text{Tổng giá trị}} \times 100\% \)
*Lý do: Biểu đồ tròn tập trung vào việc mô tả tỷ lệ, vì vậy nhận xét về tỷ trọng là trọng tâm.
*Ví dụ: “Biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi năm 2020 cho thấy nhóm tuổi 15-59 chiếm tỷ trọng lớn nhất là 65%. Nhóm tuổi trên 60 chiếm tỷ trọng nhỏ nhất là 10%. Nhóm tuổi dưới 15 chiếm 25%.” - Bước 3: Đưa ra nhận xét về xu hướng (nếu có dữ liệu so sánh).
Nếu có nhiều biểu đồ tròn của các năm/địa điểm khác nhau, ta có thể so sánh sự thay đổi cơ cấu giữa các biểu đồ.
*Lý do: Mặc dù biểu đồ tròn thường chỉ thể hiện tại một thời điểm, nhưng so sánh nhiều biểu đồ tròn sẽ cho thấy sự dịch chuyển cơ cấu. - Bước 4: Đưa ra kết luận ngắn gọn.
Tóm tắt đặc điểm cơ cấu.
Lưu ý chung khi nhận xét biểu đồ:
- Đọc kỹ đề bài yêu cầu gì: Đôi khi đề bài chỉ yêu cầu nhận xét xu hướng, đôi khi yêu cầu nhận xét chi tiết các giá trị.
- Sử dụng số liệu cụ thể: Luôn trích dẫn số liệu từ biểu đồ để minh họa cho nhận xét của mình.
- Ngôn ngữ địa lý chính xác: Sử dụng thuật ngữ địa lý phù hợp.
- Trình bày mạch lạc, khoa học: Sắp xếp các ý theo một logic nhất định.
Cô hy vọng với những hướng dẫn chi tiết này, các em sẽ tự tin hơn khi gặp các dạng biểu đồ trong bài kiểm tra.
Chúc các em ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong bài kiểm tra giữa học kỳ! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé.
Biểu đồ tròn :
Cách nhận xét:
Khi chỉ có một vòng tròn:Ta nhận định cơ cấu tổng quát lớn nhất là cái nào, nhì là, ba là… và cho biết tương quan giữa các yếu tố (gấp mấy lần hoặc kém nhau bao nhiêu %). đặc biệt là yếu tố lớn nhất so với tổng thể có vượt xa không?Lưu ý : Tỷ trọng có thể giảm nhưng số thực nó lại tăng, vì thế cần ghi rõ. Ví dụ: Xét về tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm… không ghi trống kiểu ngành nông nghiệp giảm … vì như thế là chưa chính xác, có thể bị trừ hay không được cho điểm.
Khi có từ hai vòng tròn trở lên (giới hạn tối đa là ba hình tròn cho một bài)– Nhận xét cái chung nhất (nhìn tổng thế): Tăng/ giảm như thế nào?– Nhận xét tăng hay giảm trước, nếu có ba vòng trở lên thì thêm liên tục hay không liên tục, tăng (giảm) bao nhiêu?– Sau đó mới nhận xét về nhất, nhì, ba … của các yếu tố trong từng năm, nếu giống nhau thì ta gom chung lại cho các năm một lần thôi (không nhắc lại 2, 3 lần)– Cuối cùng, cho kết luận về mối tương quan giữa các yếu tố.– Giải thích về vấn đề.
Cột đơn :
Cách nhận xét
Trường hợp cột đơn (chỉ có một yếu tố)Bước 1: Xem xét năm đầu và năm cuối của bảng số liệu để trả lời câu hỏi tăng hay giảm? Và tăng giảm bao nhiêu? (lấy số liệu năm cuối trừ cho số liệu năm đầu hay chia cho cũng được)Bước 2: Xem số liệu ở khoảng trong để trả lời tiếp là tăng (hay giảm) liên tục hay không liên tục? (lưu ý năm nào không liên tục)Bước 3: Nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào nhanh, giai đoạn nào chậm. Nếu không liên tục: Thì năm nào không còn liên tục.Kết luận và giải thích qua về xu hướng của đối tượng.
Cột ghép :
Trường hợp cột đôi, ba (ghép nhóm) … (có từ hai yếu tố trở lên)
– Nhận xét xu hướng chung.
– nhận xét từng yếu tố một, giống như trường hợp 1 yếu tố (cột đơn)
– Kết luận (có thể so sánh, hay tìm yếu tố liên quan giữa hai cột)
– Có một vài giải thích và kết luận
-các biểu đồ cột thể hiện giá trị,sản lượng,tình hình phát triển
cách nhận xét: nhận xét theo hàng ngang kèm theo dẫn chứng
nhận xét theo hàng dọc kèm theo dẫn chứng
vd : các năm đều tăng => giá trị/sản lượng/tốc độ …. của…tăng liên tục: từ…(năm)-…(năm)
các năm đều giảm => giá trị/sản lượng/tốc độ …. của…có xu hướng giảm: từ…(năm)-…(năm)
có năm tăng rồi giảm rồi tăng =>giá trị/sản lượng/tốc độ …. của… biến động
– Biểu đồ tròn(từ 3nawm trở xuống) thể hiện cơ cấu ,quy mô cơ cấu
nhận xét: dùng từ ”tỉ trọng”