Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

căn bậc hai của bao nhiêu mũ 2 bằng 14 của bao nhiêu bằng 16 căn bậc hai của ba…

căn bậc hai của bao nhiêu mũ 2 bằng 14
của bao nhiêu bằng 16
căn bậc hai của ba…

căn bậc hai của bao nhiêu mũ 2 bằng 14
của bao nhiêu bằng 16
căn bậc hai của bao nhiêu bằng 8
Hỏi bởi: Hoàng Võ
3 câu trả lời
▲ 2
Chào các em học sinh lớp 7! Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau chinh phục một dạng bài tập liên quan đến căn bậc hai, một khái niệm rất quan trọng mà chúng ta vừa được học trong chương trình Toán lớp 7. Chúng ta sẽ cùng nhau phân tích từng câu hỏi và tìm ra đáp án thật chính xác nhé!

Trước hết, chúng ta cần nhắc lại một chút về căn bậc hai. Căn bậc hai của một số \(a\) không âm là một số \(x\) sao cho \(x^2 = a\). Số \(x\) này được gọi là căn bậc hai số học của \(a\) nếu \(x \ge 0\), và được ký hiệu là \(\sqrt{a}\).

Bây giờ, chúng ta cùng đi vào từng câu hỏi cụ thể:

Câu hỏi 1: Căn bậc hai của bao nhiêu mũ 2 bằng 14?

Để giải câu hỏi này, chúng ta cần hiểu rằng “căn bậc hai của một số” có nghĩa là chúng ta đang tìm một số mà khi lấy căn bậc hai của nó sẽ ra kết quả đã cho. Tuy nhiên, cách diễn đạt “căn bậc hai của bao nhiêu mũ 2” có thể hơi gây nhầm lẫn một chút. Cô sẽ phân tích theo hai cách hiểu phổ biến và chỉ ra cách hiểu đúng theo yêu cầu của đề bài.

* Cách hiểu 1 (ít khả năng đúng theo đề bài): Đề bài hỏi “căn bậc hai của (một số nào đó mũ 2) bằng 14”.
Nếu gọi số đó là \(x\), thì ta có:
\(\sqrt{x^2} = 14\)
Theo quy tắc đã học, \(\sqrt{x^2} = |x|\).
Vậy ta có: \(|x| = 14\)
Điều này có nghĩa là \(x\) có thể là 14 hoặc -14.

* Cách hiểu 2 (khả năng cao là ý đề bài muốn hỏi): Đề bài có thể muốn hỏi “Bình phương của số nào thì bằng 14?”, hoặc “Số nào có căn bậc hai bằng 14?”. Cách diễn đạt “căn bậc hai của bao nhiêu mũ 2” có thể là một cách nói để chỉ số ban đầu mà khi bình phương lên sẽ cho kết quả. Tuy nhiên, để rõ ràng nhất, chúng ta sẽ hiểu câu hỏi là: “Tìm số \(a\) sao cho căn bậc hai của \(a\) bằng 14”.
Theo định nghĩa căn bậc hai, nếu \(\sqrt{a} = 14\), thì \(a\) phải là bình phương của 14.
Ta có: \(a = 14^2\)
Thực hiện phép tính: \(14^2 = 14 \times 14 = 196\)
Vậy, căn bậc hai của 196 mũ 2 là 14.

*Lưu ý quan trọng: Cách diễn đạt của đề bài “căn bậc hai của bao nhiêu mũ 2 bằng 14” có thể khiến chúng ta băn khoăn. Tuy nhiên, nếu hiểu theo đúng trình tự các phép toán, nó có nghĩa là ta đi tìm một số \(x\), rồi tính \(x^2\), sau đó lấy căn bậc hai của kết quả \(x^2\) đó, và kết quả cuối cùng là 14.
Tức là: \(\sqrt{x^2} = 14\)
Như đã phân tích ở Cách hiểu 1, ta có \(|x| = 14\).
Nếu đề bài chỉ yêu cầu tìm “bao nhiêu”, tức là tìm giá trị của \(x\), thì có hai đáp án là 14 và -14.

Tuy nhiên, trong chương trình lớp 7, khi nói đến “căn bậc hai của bao nhiêu”, chúng ta thường tập trung vào căn bậc hai số học. Và nếu đề bài hỏi “căn bậc hai của bao nhiêu mũ 2 bằng 14″, thì cách hiểu tự nhiên nhất là hỏi “số nào khi bình phương lên rồi lấy căn bậc hai thì bằng 14”.

Để tránh nhầm lẫn, cô sẽ giải thích theo hướng: “Tìm số \(a\) sao cho \(\sqrt{a} = 14\). Số \(a\) này khi được bình phương lên sẽ không còn liên quan trực tiếp đến 14 nữa, mà chúng ta đang tìm giá trị của \(a\).”

Vậy, để giải bài tập này một cách rõ ràng và bám sát nội dung sách giáo khoa, chúng ta sẽ hiểu câu hỏi là: “Tìm số \(a\) sao cho căn bậc hai của nó bằng 14.”
Theo định nghĩa, nếu \(\sqrt{a} = 14\), thì \(a\) là bình phương của 14.
\(a = 14^2\)
\(a = 196\)

Nói cách khác: Căn bậc hai của số 196 (tức \(\sqrt{196}\)) là 14. Và nếu ta lấy 14 mũ 2 lên thì bằng 196, lại quay về số ban đầu.
Còn nếu hiểu theo kiểu “căn bậc hai của (một số X) mũ 2 bằng 14”, thì:
\(\sqrt{X^2} = 14\)
\(|X| = 14\)
Vậy X có thể là 14 hoặc -14.
Nếu X = 14, thì căn bậc hai của 14 mũ 2 (\(\sqrt{14^2}\)) bằng 14.
Nếu X = -14, thì căn bậc hai của (-14) mũ 2 (\(\sqrt{(-14)^2}\)) bằng \(\sqrt{196} = 14\).
Trong trường hợp này, “bao nhiêu” có thể là 14 hoặc -14.

Để đảm bảo tính chính xác theo sách giáo khoa và tránh hiểu sai ý, cô giáo xin đưa ra cách trả lời như sau, tập trung vào việc tìm số ban đầu:

Chúng ta cần tìm một số, gọi là \(a\), sao cho khi lấy căn bậc hai của số đó ta được 14.
Tức là: \(\sqrt{a} = 14\).
Theo định nghĩa căn bậc hai, nếu \(\sqrt{a} = 14\), thì \(a\) phải là bình phương của 14.
\(a = 14^2\)
\(a = 14 \times 14\)
\(a = 196\)

Vậy, căn bậc hai của 196 bằng 14.
Nếu diễn đạt theo đề bài là “căn bậc hai của bao nhiêu mũ 2 bằng 14”, thì chúng ta sẽ đi tìm số mà bình phương lên rồi lấy căn bậc hai thì bằng 14. Số đó là 14 (vì \(\sqrt{14^2} = 14\)) hoặc -14 (vì \(\sqrt{(-14)^2} = \sqrt{196} = 14\)). Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, bài toán muốn tìm số dương. Cô sẽ ưu tiên cách hiểu đầu tiên để đảm bảo sự liên thông với các câu hỏi sau.

Kết luận cho câu này: Căn bậc hai của 196 bằng 14. (Hiểu là tìm số \(a\) sao cho \(\sqrt{a}=14\))
Nếu đề bài thực sự muốn hỏi “tìm \(x\) sao cho \(\sqrt{x^2} = 14\)”, thì \(x\) có thể là 14 hoặc -14.

Câu hỏi 2: của bao nhiêu bằng 16

Câu hỏi này hơi ngắn gọn, nhưng dựa vào ngữ cảnh của câu trước, chúng ta có thể hiểu đây là “căn bậc hai của bao nhiêu bằng 16”.

Chúng ta cần tìm một số, gọi là \(b\), sao cho căn bậc hai của \(b\) bằng 16.
Tức là: \(\sqrt{b} = 16\).
Theo định nghĩa căn bậc hai, nếu \(\sqrt{b} = 16\), thì \(b\) phải là bình phương của 16.
\(b = 16^2\)
\(b = 16 \times 16\)
Thực hiện phép tính:
\(16 \times 16 = (10+6) \times (10+6) = 10 \times 10 + 10 \times 6 + 6 \times 10 + 6 \times 6 = 100 + 60 + 60 + 36 = 256\)
Hoặc tính nhẩm: 16 nhân 10 là 160, 16 nhân 6 là 96. Cộng lại 160 + 96 = 256.

Vậy, căn bậc hai của 256 bằng 16.

Câu hỏi 3: Căn bậc hai của bao nhiêu bằng 8

Tương tự như câu hỏi thứ hai, chúng ta cần tìm một số, gọi là \(c\), sao cho căn bậc hai của \(c\) bằng 8.
Tức là: \(\sqrt{c} = 8\).
Theo định nghĩa căn bậc hai, nếu \(\sqrt{c} = 8\), thì \(c\) phải là bình phương của 8.
\(c = 8^2\)
\(c = 8 \times 8\)
\(c = 64\)

Vậy, căn bậc hai của 64 bằng 8.

Cô hy vọng qua các bước phân tích chi tiết này, các em đã hiểu rõ cách giải các bài toán liên quan đến căn bậc hai. Điểm mấu chốt là nhớ lại định nghĩa căn bậc hai: nếu \(\sqrt{a} = x\) thì \(a = x^2\).

Các em hãy ghi nhớ và áp dụng để giải các bài tập tương tự nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

Đáp án + Giải thích các bước giải:

 Gọi số cần tìm là \(x\) 

\(a, \)

\(=> (√x)^2 =14\)

\(=> x=14\)

\(b,\) 

\(=> √x = 16\)

\(<=> x = 16^2 \)

\(<=> x=256\)

\(c,\) 

\(√x = 8\)

\(=> x=8^2\)

\(=> x=64\) 

Trả lời bởi:
▲ 1

\(\sqrt{x} = 2^{14}\)

\(\Leftrightarrow\) \(x = 2^{28}\)

___________________

\(\sqrt{x} = 16\)

\(\Leftrightarrow\) \(x = 16^{2}\)

\(\Leftrightarrow\) \(x = 256\)

__________________

\(\sqrt{x} = 8\)

\(\Leftrightarrow\)\(x = 8^{2}\)

\(\Leftrightarrow\)\(x = 64\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo