CÂN BẰNG CÁC PHƯƠNG TRÌNH SAU : (PU CÓ 2 CHẤT KHỬ TRONG 1 CHẤT )
1 CuFeS2 + O2 -…
1 CuFeS2 + O2 –> CuO+ Fe2O3+SO2
2 CuFeS2 + KMnO4+H2SO4-> CuSO4+Fe2(SO4)3+K2SO4+MnSO4+H2O
Bài tập 1: Cân bằng phương trình: CuFeS2 + O2 –> CuO + Fe2O3 + SO2
Đây là phản ứng oxi hóa – khử của quặng chalcopyrite (CuFeS2) với oxi không khí. Trong CuFeS2, chúng ta sẽ xem xét sự thay đổi số oxi hóa của Fe và S.
Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố
Chúng ta xác định số oxi hóa của các nguyên tố có sự thay đổi trong phản ứng:
- Trong CuFeS2:
- Giả sử S có số oxi hóa -2.
- Đồng (Cu) thường có số oxi hóa +2 trong các hợp chất bền, và ở sản phẩm tạo thành CuO cũng có Cu(+2). Vậy, Cu giữ nguyên số oxi hóa +2.
- Khi đó, S là -2 và Cu là +2, để hợp chất CuFeS2 trung hòa điện, S2 có tổng điện tích là 2 x (-2) = -4, Cu là +2, vậy Fe phải có số oxi hóa +2.
- Tóm lại: Cu+2Fe+2S2-2.
- O2: O0
- CuO: Cu+2O-2 (Cu không thay đổi số oxi hóa)
- Fe2O3: Fe+3O3-2
- SO2: S+4O2-2
Các nguyên tố có số oxi hóa thay đổi là: Fe, S và O.
Fe từ +2 lên +3 (bị oxi hóa).
S từ -2 lên +4 (bị oxi hóa).
O từ 0 xuống -2 (bị khử).
Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử
Trong CuFeS2, có hai nguyên tố Fe và S cùng bị oxi hóa, do đó CuFeS2 là chất khử.
- Quá trình oxi hóa (nhường electron):
Fe+2 → Fe+3 + 1e
2S-2 → 2S+4 + 2 \(\times\) (4 – (-2))e = 2S+4 + 12e
Tổng số electron mà một phân tử CuFeS2 nhường là: \(1 + 12 = 13e\)
Vậy: CuFeS2 → Cu+2 + Fe+3 + 2S+4 + 13e - Quá trình khử (nhận electron):
O20 + 4e → 2O-2 (mỗi nguyên tử O nhận 2e, có 2 nguyên tử O trong O2)
Bước 3: Cân bằng số electron cho và nhận
Số electron nhường là 13.
Số electron nhận là 4.
Bội số chung nhỏ nhất của 13 và 4 là 52.
Để số electron cho bằng số electron nhận, chúng ta nhân quá trình oxi hóa với 4 và quá trình khử với 13:
\[ \begin{array}{l} 4 \times | \text{CuFeS}_2 \rightarrow \text{Cu}^{+2} + \text{Fe}^{+3} + 2\text{S}^{+4} + 13\text{e} \\ 13 \times | \text{O}_2^{0} + 4\text{e} \rightarrow 2\text{O}^{-2} \end{array} \]
Bước 4: Đặt các hệ số vừa tìm được vào phương trình
Hệ số của CuFeS2 là 4.
Hệ số của O2 là 13.
\[ 4 \text{CuFeS}_2 + 13 \text{O}_2 \rightarrow \text{CuO} + \text{Fe}_2\text{O}_3 + \text{SO}_2 \]
Bước 5: Cân bằng các nguyên tử còn lại theo thứ tự (kim loại, phi kim, O, H)
Dựa vào hệ số của CuFeS2 và Fe2O3, SO2:
- Nguyên tử Cu: Bên trái có 4 Cu (từ 4 CuFeS2). Vậy bên phải cần 4 CuO.
\[ 4 \text{CuFeS}_2 + 13 \text{O}_2 \rightarrow 4 \text{CuO} + \text{Fe}_2\text{O}_3 + \text{SO}_2 \] - Nguyên tử Fe: Bên trái có 4 Fe (từ 4 CuFeS2). Vậy bên phải cần 2 Fe2O3 (vì mỗi Fe2O3 có 2 Fe).
\[ 4 \text{CuFeS}_2 + 13 \text{O}_2 \rightarrow 4 \text{CuO} + 2 \text{Fe}_2\text{O}_3 + \text{SO}_2 \] - Nguyên tử S: Bên trái có 4 \(\times\) 2 = 8 S (từ 4 CuFeS2). Vậy bên phải cần 8 SO2.
\[ 4 \text{CuFeS}_2 + 13 \text{O}_2 \rightarrow 4 \text{CuO} + 2 \text{Fe}_2\text{O}_3 + 8 \text{SO}_2 \] - Nguyên tử O:
Bên trái: 13 \(\times\) 2 = 26 nguyên tử O.
Bên phải: 4 (từ 4 CuO) + 2 \(\times\) 3 (từ 2 Fe2O3) + 8 \(\times\) 2 (từ 8 SO2) = 4 + 6 + 16 = 26 nguyên tử O.
Số nguyên tử O đã cân bằng.
Bước 6: Kiểm tra lại
Chúng ta kiểm tra lại số lượng các nguyên tử ở hai vế của phương trình:
| Nguyên tố | Vế trái | Vế phải |
|---|---|---|
| Cu | 4 | 4 |
| Fe | 4 | 2 \(\times\) 2 = 4 |
| S | 4 \(\times\) 2 = 8 | 8 |
| O | 13 \(\times\) 2 = 26 | 4 + 6 + 16 = 26 |
Vậy phương trình đã được cân bằng chính xác:
4 CuFeS2 + 13 O2 –> 4 CuO + 2 Fe2O3 + 8 SO2
Bài tập 2: Cân bằng phương trình: CuFeS2 + KMnO4 + H2SO4 –> CuSO4 + Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
Đây là một phản ứng oxi hóa – khử trong môi trường axit H2SO4, phức tạp hơn một chút vì có ion gốc axit SO42-.
Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố
- Trong CuFeS2: Tương tự bài trên, Cu+2Fe+2S2-2.
- Trong KMnO4: K+1Mn+7O4-2.
- Trong H2SO4: H+1S+6O4-2 (S trong gốc sunfat không thay đổi số oxi hóa).
- Trong CuSO4: Cu+2S+6O4-2 (Cu không thay đổi số oxi hóa).
- Trong Fe2(SO4)3: Fe+3(S+6O4-2)3.
- Trong K2SO4: K2+1S+6O4-2.
- Trong MnSO4: Mn+2S+6O4-2.
- Trong H2O: H2+1O-2.
Các nguyên tố có số oxi hóa thay đổi là: Fe, S (trong CuFeS2) và Mn.
Fe từ +2 lên +3 (bị oxi hóa).
S từ -2 lên +6 (bị oxi hóa).
Mn từ +7 xuống +2 (bị khử).
Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử
- Quá trình oxi hóa (nhường electron):
Fe+2 → Fe+3 + 1e
2S-2 → 2S+6 + 2 \(\times\) (6 – (-2))e = 2S+6 + 16e
Tổng số electron mà một phân tử CuFeS2 nhường là: \(1 + 16 = 17e\)
Vậy: CuFeS2 → Cu+2 + Fe+3 + 2S+6 + 17e - Quá trình khử (nhận electron):
Mn+7 + 5e → Mn+2
Bước 3: Cân bằng số electron cho và nhận
Số electron nhường là 17.
Số electron nhận là 5.
Bội số chung nhỏ nhất của 17 và 5 là \(17 \times 5 = 85\).
Để số electron cho bằng số electron nhận, chúng ta nhân quá trình oxi hóa với 5 và quá trình khử với 17:
\[ \begin{array}{l} 5 \times | \text{CuFeS}_2 \rightarrow \text{Cu}^{+2} + \text{Fe}^{+3} + 2\text{S}^{+6} + 17\text{e} \\ 17 \times | \text{Mn}^{+7} + 5\text{e} \rightarrow \text{Mn}^{+2} \end{array} \]
Tuy nhiên, khi nhìn vào sản phẩm Fe2(SO4)3, số nguyên tử Fe là chẵn (2). Nếu hệ số của CuFeS2 là 5, thì số nguyên tử Fe sẽ là 5, dẫn đến việc phải dùng phân số cho Fe2(SO4)3. Để tránh điều này, chúng ta sẽ nhân cả hai hệ số 5 và 17 với 2 (hoặc bất kỳ số nào để làm cho hệ số của CuFeS2 thành số chẵn).
Ta chọn nhân với 2, vậy hệ số mới là:
\[ \begin{array}{l} 10 \times | \text{CuFeS}_2 \rightarrow \text{Cu}^{+2} + \text{Fe}^{+3} + 2\text{S}^{+6} + 17\text{e} \\ 34 \times | \text{Mn}^{+7} + 5\text{e} \rightarrow \text{Mn}^{+2} \end{array} \]
Bước 4: Đặt các hệ số vừa tìm được vào phương trình
Hệ số của CuFeS2 là 10.
Hệ số của KMnO4 là 34.
\[ 10 \text{CuFeS}_2 + 34 \text{KMnO}_4 + \text{H}_2\text{SO}_4 \rightarrow \text{CuSO}_4 + \text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3 + \text{K}_2\text{SO}_4 + \text{MnSO}_4 + \text{H}_2\text{O} \]
Bước 5: Cân bằng các nguyên tử còn lại theo thứ tự (kim loại, phi kim, O, H)
Dựa vào hệ số của CuFeS2 và KMnO4, chúng ta cân bằng các chất sản phẩm:
- Nguyên tử Cu: Bên trái có 10 Cu (từ 10 CuFeS2). Vậy bên phải cần 10 CuSO4.
\[ 10 \text{CuFeS}_2 + 34 \text{KMnO}_4 + \text{H}_2\text{SO}_4 \rightarrow 10 \text{CuSO}_4 + \text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3 + \text{K}_2\text{SO}_4 + \text{MnSO}_4 + \text{H}_2\text{O} \] - Nguyên tử Fe: Bên trái có 10 Fe (từ 10 CuFeS2). Vậy bên phải cần 5 Fe2(SO4)3 (vì mỗi Fe2(SO4)3 có 2 Fe).
\[ 10 \text{CuFeS}_2 + 34 \text{KMnO}_4 + \text{H}_2\text{SO}_4 \rightarrow 10 \text{CuSO}_4 + 5 \text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3 + \text{K}_2\text{SO}_4 + \text{MnSO}_4 + \text{H}_2\text{O} \] - Nguyên tử K: Bên trái có 34 K (từ 34 KMnO4). Vậy bên phải cần 17 K2SO4 (vì mỗi K2SO4 có 2 K).
\[ 10 \text{CuFeS}_2 + 34 \text{KMnO}_4 + \text{H}_2\text{SO}_4 \rightarrow 10 \text{CuSO}_4 + 5 \text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3 + 17 \text{K}_2\text{SO}_4 + \text{MnSO}_4 + \text{H}_2\text{O} \] - Nguyên tử Mn: Bên trái có 34 Mn (từ 34 KMnO4). Vậy bên phải cần 34 MnSO4.
\[ 10 \text{CuFeS}_2 + 34 \text{KMnO}_4 + \text{H}_2\text{SO}_4 \rightarrow 10 \text{CuSO}_4 + 5 \text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3 + 17 \text{K}_2\text{SO}_4 + 34 \text{MnSO}_4 + \text{H}_2\text{O} \] - Gốc sunfat (SO42-) và nguyên tử S:
Tổng số gốc SO42- ở vế phải (không tính S từ CuFeS2):
Từ 10 CuSO4: 10 SO42-
Từ 5 Fe2(SO4)3: 5 \(\times\) 3 = 15 SO42-
Từ 17 K2SO4: 17 SO42-
Từ 34 MnSO4: 34 SO42-
Tổng gốc SO42- ở sản phẩm là: \(10 + 15 + 17 + 34 = 76\) gốc SO42-.
Trong số này, có 10 \(\times\) 2 = 20 nguyên tử S từ CuFeS2 đã bị oxi hóa thành 20 gốc SO42-.
Vậy, số gốc SO42- còn lại phải đến từ H2SO4 là: \(76 – 20 = 56\) gốc SO42-.
Do đó, hệ số của H2SO4 là 56.
\[ 10 \text{CuFeS}_2 + 34 \text{KMnO}_4 + 56 \text{H}_2\text{SO}_4 \rightarrow 10 \text{CuSO}_4 + 5 \text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3 + 17 \text{K}_2\text{SO}_4 + 34 \text{MnSO}_4 + \text{H}_2\text{O} \] - Nguyên tử H:
Bên trái có 56 \(\times\) 2 = 112 nguyên tử H (từ 56 H2SO4).
Vậy bên phải cần 112 nguyên tử H, tương ứng với 56 H2O.
\[ 10 \text{CuFeS}_2 + 34 \text{KMnO}_4 + 56 \text{H}_2\text{SO}_4 \rightarrow 10 \text{CuSO}_4 + 5 \text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3 + 17 \text{K}_2\text{SO}_4 + 34 \text{MnSO}_4 + 56 \text{H}_2\text{O} \] - Nguyên tử O: (Kiểm tra lại toàn bộ)
Bên trái:
Từ KMnO4: 34 \(\times\) 4 = 136 O.
Từ H2SO4: 56 \(\times\) 4 = 224 O.
Tổng O vế trái = \(136 + 224 = 360\) O.
Bên phải:
Từ CuSO4: 10 \(\times\) 4 = 40 O.
Từ Fe2(SO4)3: 5 \(\times\) 3 \(\times\) 4 = 60 O.
Từ K2SO4: 17 \(\times\) 4 = 68 O.
Từ MnSO4: 34 \(\times\) 4 = 136 O.
Từ H2O: 56 O.
Tổng O vế phải = \(40 + 60 + 68 + 136 + 56 = 360\) O.
Số nguyên tử O đã cân bằng.
Bước 6: Kiểm tra lại
Chúng ta kiểm tra lại số lượng các nguyên tử ở hai vế của phương trình:
| Nguyên tố | Vế trái | Vế phải |
|---|---|---|
| Cu | 10 | 10 |
| Fe | 10 | 5 \(\times\) 2 = 10 |
| S | (10 \(\times\) 2) + 56 = 20 + 56 = 76 | 10 + (5 \(\times\) 3) + 17 + 34 = 10 + 15 + 17 + 34 = 76 |
| K | 34 | 17 \(\times\) 2 = 34 |
| Mn | 34 | 34 |
| H | 56 \(\times\) 2 = 112 | 56 \(\times\) 2 = 112 |
| O | (34 \(\times\) 4) + (56 \(\times\) 4) = 136 + 224 = 360 | (10 \(\times\) 4) + (5 \(\times\) 4 \(\times\) 3) + (17 \(\times\) 4) + (34 \(\times\) 4) + 56 = 40 + 60 + 68 + 136 + 56 = 360 |
Vậy phương trình đã được cân bằng chính xác:
10 CuFeS2 + 34 KMnO4 + 56 H2SO4 –> 10 CuSO4 + 5 Fe2(SO4)3 + 17 K2SO4 + 34 MnSO4 + 56 H2O
Các em thấy đó, chỉ cần kiên nhẫn làm theo từng bước, dù phương trình có phức tạp đến đâu chúng ta cũng có thể cân bằng được. Chúc các em học tốt!
\(1)\)
\(CuFeS_2->Cu^{+2}+Fe_2^{+3}+2S^{+6}+26e|xx2\)
\(O_2^0+4e->2O^{-2}|xx13\)
\(4CuFeS_2+13O_2\) \(\xrightarrow{t^o}\) \(4CuO+2Fe_2O_3+8SO_2\)
\(2)\)
\(2CuFeS_2->2Cu^{+2}+Fe_2^{+3}+4S^{+6}+34e|xx5\)
\(Mn^{+7}+5e->Mn^{+2}|xx34\)
\(10CuFeS_2+34KMnO_4+56H_2SO_4->10CuSO_4+5Fe_2(SO_4)_3+17K_2SO_4+34MnSO_4+56H_2O\)