Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

cân bằng e P + H2SO4 -> H3PO4 + SO2 + H2O (cụ thể các bước giải)

cân bằng e P + H2SO4 -> H3PO4 + SO2 + H2O
(cụ thể các bước giải)

cân bằng e P + H2SO4 -> H3PO4 + SO2 + H2O
(cụ thể các bước giải)
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 3
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài toán cân bằng phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron nhé.
Bài tập của chúng ta là: P + H2SO4 -> H3PO4 + SO2 + H2O

Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một cách chi tiết:

Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng.
Chúng ta cần xác định số oxi hóa của từng nguyên tố trong mỗi chất tham gia và tạo thành. Cô sẽ viết kèm theo số oxi hóa ở phía trên kí hiệu hóa học nhé.
0 +6 -2 +5 -2 +4 -2 +1 -2
P + H2SO4 -> H3PO4 + SO2 + H2O

Bước 2: Xác định các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa.
Quan sát sự thay đổi số oxi hóa, ta thấy:
– Photpho (P) từ 0 lên +5.
– Lưu huỳnh (S) từ +6 xuống +4.

Bước 3: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử.
– Quá trình oxi hóa: Nguyên tố có số oxi hóa tăng lên là chất khử.
0 +5
P -> P
– Quá trình khử: Nguyên tố có số oxi hóa giảm xuống là chất oxi hóa.
+6 +4
S -> S

Bước 4: Cân bằng số nguyên tử trong mỗi quá trình và tính sự thay đổi electron.
– Quá trình oxi hóa:
0 +5
P -> P
Số nguyên tử P ở hai vế đã bằng nhau.
Số electron nhường: \(5 – 0 = 5\) electron.
0 +5
P -> P + 5e

– Quá trình khử:
+6 +4
S -> S
Số nguyên tử S ở hai vế đã bằng nhau.
Số electron nhận: \(6 – 4 = 2\) electron.
+6 +4
S + 2e -> S

Bước 5: Tìm bội chung nhỏ nhất (BCNN) của số electron nhường và số electron nhận.
Số electron nhường là 5.
Số electron nhận là 2.
BCNN(5, 2) = 10.

Bước 6: Tìm hệ số thích hợp cho các quá trình.
– Để số electron nhường bằng 10, ta nhân quá trình oxi hóa với 2.

0 +5
2P -> 2P + 10e
– Để số electron nhận bằng 10, ta nhân quá trình khử với 5.

+6 +4
5S + 10e -> 5S

Bước 7: Đặt hệ số vào phương trình hóa học ban đầu.
– Hệ số 2 đặt trước P.
– Hệ số 5 đặt trước S trong H2SO4 và SO2.

2P + 5H2SO4 -> H3PO4 + 5SO2 + H2O

Bước 8: Cân bằng các nguyên tố còn lại.
Ta sẽ cân bằng lần lượt các nguyên tố còn lại, ưu tiên kim loại, phi kim, sau đó đến nguyên tử của hydro và cuối cùng là oxi.
– Photpho (P): Đã cân bằng (2 ở hai vế).
– Lưu huỳnh (S): Đã cân bằng (5 ở hai vế).
– Clo (Cl): Không có trong phản ứng này.
– Hydro (H):
Vế trái có: \(5 \times 2 = 10\) nguyên tử H (trong 5H2SO4).
Vế phải đã có 2 nguyên tử H trong H3PO4. Chúng ta cần thêm \(10 – 2 = 8\) nguyên tử H vào H2O.
Để có 8 nguyên tử H, ta cần 4 phân tử H2O. Vậy hệ số của H2O là 4.

2P + 5H2SO4 -> H3PO4 + 5SO2 + 4H2O

– Oxi (O):
Kiểm tra lại số nguyên tử oxi ở hai vế để đảm bảo đã cân bằng.
Vế trái có: \(5 \times 4 = 20\) nguyên tử O (trong 5H2SO4).
Vế phải có: \(1 \times 4\) (trong H3PO4) + \(5 \times 2\) (trong 5SO2) + \(4 \times 1\) (trong 4H2O) = \(4 + 10 + 4 = 18\) nguyên tử O.
Ôi, có vẻ chỗ nào đó chúng ta đã nhầm lẫn ở bước cân bằng Hydro rồi.

Các em nhớ lại nhé, trong bước 8, khi cân bằng Hydro, ta nhìn vào tổng số nguyên tử Hydro ở vế trái và trừ đi số nguyên tử Hydro đã có trong các chất khác.
Vế trái: 5 H2SO4 có \(5 \times 2 = 10\) nguyên tử H.
Vế phải: H3PO4 có 3 nguyên tử H. Vậy H trong H2O là \(10 – 3 = 7\) nguyên tử H. Nhưng H2O chỉ có 2 nguyên tử H, nên 7 không chia hết cho 2. Điều này cho thấy hệ số của H3PO4 cũng cần được xem xét lại.

Chúng ta quay lại bước 7 và 8, khi cân bằng Hydro, cần chú ý đến số nguyên tử Hydro trong các sản phẩm đã biết.

Chúng ta sẽ cân bằng Hydro sau khi đã có hệ số của các chất oxi hóa khử.

2P + 5H2SO4 -> H3PO4 + 5SO2 + H2O

Số nguyên tử Hydro ở vế trái là \(5 \times 2 = 10\).
Số nguyên tử Hydro ở vế phải trong H3PO4 là 3.
Số nguyên tử Hydro còn lại cần cho H2O là \(10 – 3 = 7\). Vì H2O có 2 nguyên tử H, nên 7 không chia hết cho 2. Điều này có nghĩa là hệ số của H3PO4 cũng phải được điều chỉnh.

Cô xin lỗi các em, đôi khi trong quá trình cân bằng chúng ta cũng có thể gặp chút “trục trặc” nhỏ. Chúng ta cùng sửa sai nhé.

Chúng ta sẽ cân bằng Oxi cuối cùng.

Ta đã có:
2P + 5H2SO4 -> H3PO4 + 5SO2 + H2O

Cân bằng P: Đã xong (2:2).
Cân bằng S: Đã xong (5:5).

Bây giờ ta cân bằng Hydro. Vế trái có 10 nguyên tử H. Vế phải có 3 nguyên tử H trong H3PO4. Vậy cần bổ sung Hydro cho H2O.
Nếu ta đặt hệ số 5 cho H2SO4, ta có 10 nguyên tử H. Nếu H3PO4 có hệ số 1, ta có 3 nguyên tử H. Vậy H trong H2O là \(10 – 3 = 7\).

Thường thì, khi cân bằng H và O, chúng ta sẽ cân bằng H trước, sau đó kiểm tra O.

2P + 5H2SO4 -> H3PO4 + 5SO2 + H2O

Vế trái: H có \(5 \times 2 = 10\).
Vế phải: H trong H3PO4 là 3. Nếu hệ số của H2O là x, thì H trong H2O là 2x.
Vậy ta có phương trình: \(3 + 2x = 10\) => \(2x = 7\) => \(x = 3.5\).
Hệ số là số nguyên, nên chúng ta phải nhân toàn bộ phương trình với 2 để các hệ số trở thành số nguyên.

Nhân toàn bộ phương trình với 2:
4P + 10H2SO4 -> 2H3PO4 + 10SO2 + 2H2O

Bây giờ chúng ta kiểm tra lại từng bước với hệ số mới:
1. Số oxi hóa: Đã xác định đúng.
2. Thay đổi số oxi hóa: Đã xác định đúng.
3. Quá trình oxi hóa – khử: Đã viết đúng.
4. Cân bằng electron: Đã cân bằng đúng với BCNN là 10, và nhân hệ số.

Bây giờ ta áp dụng hệ số vào phương trình ban đầu và cân bằng lại:

4P + 10H2SO4 -> 2H3PO4 + 10SO2 + ?H2O

Cân bằng P: 4 ở hai vế. OK.
Cân bằng S: 10 ở hai vế. OK.
Cân bằng H: Vế trái có \(10 \times 2 = 20\) nguyên tử H. Vế phải có \(2 \times 3 = 6\) nguyên tử H trong H3PO4. Vậy số nguyên tử H còn lại cho H2O là \(20 – 6 = 14\). Để có 14 nguyên tử H, ta cần 7 phân tử H2O. Vậy hệ số của H2O là 7.

Phương trình hoàn chỉnh là:
4P + 10H2SO4 -> 2H3PO4 + 10SO2 + 7H2O

Bước 9: Kiểm tra lại sự cân bằng của các nguyên tử và điện tích (nếu có).
Vế trái:
P: 4
H: \(10 \times 2 = 20\)
S: 10
O: \(10 \times 4 = 40\)

Vế phải:
P: \(2 \times 1 = 2\) – Ôi, lại sai rồi. Cô xin lỗi các em rất nhiều, cô đã nhầm lẫn trong việc nhân hệ số.

Chúng ta hãy quay lại bước 6 và 7 để làm cẩn thận hơn.

BCNN(5, 2) = 10.
Quá trình oxi hóa: P -> P + 5e. Nhân với 2 => 2P -> 2P + 10e.
Quá trình khử: S + 2e -> S. Nhân với 5 => 5S + 10e -> 5S.

Vậy hệ số cho P là 2 và hệ số cho S (trong H2SO4 và SO2) là 5.

2P + 5H2SO4 -> H3PO4 + 5SO2 + H2O

Bây giờ ta cân bằng các nguyên tố còn lại:
Cân bằng P: 2 ở hai vế. OK.
Cân bằng S: 5 ở hai vế. OK.

Cân bằng H: Vế trái có \(5 \times 2 = 10\) nguyên tử H. Vế phải có 3 nguyên tử H trong H3PO4. Vậy số nguyên tử H còn lại cho H2O là \(10 – 3 = 7\).

Nếu hệ số của H2O là x, thì 2x = 7, x = 3.5. Chúng ta cần nhân cả phương trình với 2 để có hệ số nguyên.

Nhân hệ số của P, H2SO4, H3PO4, SO2 với 2 và nhân hệ số của H2O với 2 (nếu nó là 3.5 thì thành 7).

2 (2P) + 2 (5H2SO4) -> 2 (H3PO4) + 2 (5SO2) + 2 * (3.5 H2O)

4P + 10H2SO4 -> 2H3PO4 + 10SO2 + 7H2O

Bây giờ chúng ta kiểm tra lại lần nữa:
Vế trái:
P: 4
H: \(10 \times 2 = 20\)
S: 10
O: \(10 \times 4 = 40\)

Vế phải:
P: \(2 \times 1 = 2\) – Vẫn sai ở P. Cô xin lỗi các em. Sai sót ở bước này là do cô đã áp dụng hệ số của P vào H3PO4 mà không suy nghĩ.

Chúng ta làm lại một cách cẩn thận hơn từng bước.

Bước 1, 2, 3, 4, 5, 6 đã thực hiện ở trên và cho ta kết quả:
Quá trình oxi hóa: 2P -> 2P + 10e
Quá trình khử: 5S + 10e -> 5S

Điều này có nghĩa là tỉ lệ P : S là 2 : 5.

Bước 7: Đặt hệ số vào phương trình ban đầu.
Hệ số cho P là 2.
Hệ số cho S trong H2SO4 và SO2 là 5.

2P + 5H2SO4 -> H3PO4 + 5SO2 + H2O

Bước 8: Cân bằng các nguyên tố còn lại.
Cân bằng P: 2 ở hai vế. OK.
Cân bằng S: 5 ở hai vế. OK.

Bây giờ, chúng ta cân bằng nguyên tố trong hợp chất chứa nguyên tố có nhiều nguyên tử hoặc có nhiều nguyên tố nhất. Trong trường hợp này là H3PO4.

Cân bằng P: Vế trái có 2 nguyên tử P. Vế phải có 1 nguyên tử P trong H3PO4. Để cân bằng P, ta cần hệ số 2 cho H3PO4.

2P + 5H2SO4 -> 2H3PO4 + 5SO2 + H2O

Bây giờ ta cân bằng Hydro:
Vế trái có \(5 \times 2 = 10\) nguyên tử H.
Vế phải có \(2 \times 3 = 6\) nguyên tử H trong 2H3PO4.
Số nguyên tử H còn lại cho H2O là \(10 – 6 = 4\).
Để có 4 nguyên tử H, ta cần 2 phân tử H2O. Vậy hệ số của H2O là 2.

Phương trình tạm thời là:
2P + 5H2SO4 -> 2H3PO4 + 5SO2 + 2H2O

Bước 9: Kiểm tra lại sự cân bằng của nguyên tử Oxi.
Vế trái:
O: \(5 \times 4 = 20\)

Vế phải:
O: \(2 \times 4\) (trong 2H3PO4) + \(5 \times 2\) (trong 5SO2) + \(2 \times 1\) (trong 2H2O)
O: \(8 + 10 + 2 = 20\)

Số nguyên tử Oxi ở hai vế đã bằng nhau. Vậy phương trình đã được cân bằng.

Vậy phương trình cân bằng là:
2P + 5H2SO4 -> 2H3PO4 + 5SO2 + 2H2O

Cô xin lỗi vì đã làm các em bối rối với những lần sai sót ban đầu. Việc cân bằng phương trình hóa học, đặc biệt là phản ứng oxi hóa – khử, đòi hỏi sự tỉ mỉ và kiểm tra cẩn thận. Quan trọng là chúng ta đã cùng nhau tìm ra đáp án đúng.
Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(2P^0 => P^(+5)+ 5e\)

\(5S^(+6) + 2e => S^(+4)\)

\(2P + 5H_2SO_4 => 2H_3PO_4 + 5SO_2 + 2H_2O\)

 

Trả lời bởi: Ng Vinh
▲ 1

Đáp án \(+\) Giải thích các bước giải:

\(-\) Xác định số oxi hóa:

\(\mathop{P}\limits^{0}\) \(+ H_2\)\(\mathop{S}\limits^{+6}\)\(O_4 -> H_3\)\(\mathop{P}\limits^{+5}\)\(O_4 +\) \(\mathop{S}\limits^{+4}\)\(O_2 + H_2O\)

\(-\) Quá trình nhường nhận \(e:\)

\(\mathop{P}\limits^{0}\) \(->\) \(\mathop{P}\limits^{+5}\) \(+5e\) \(|\)  x \(2\)

\(\mathop{S}\limits^{+6}\) \(+2e ->\) \(\mathop{S}\limits^{+4}\) \(|\) x \(5\)

\(-\) Thứ tự cân bằng:

\(1. P\)

\(2. S\)

\(3. H\)

\(-\) Phương trình cân bằng được là:

\(2P + 5H_2SO_4 -> 2H_3PO_4 + 5SO_2 + 2H_2O\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo