cân bằng oxi hóa- khử
a) Fe3O4+Al-> Al2O3+Fe
b)FeSO4 + KMnO4 +H2SO4->Fe2(SO4)3+…
a) Fe3O4+Al-> Al2O3+Fe
b)FeSO4 + KMnO4 +H2SO4->Fe2(SO4)3+K2SO4+MnSO4+H2O
Nguyên tắc chung của phản ứng oxi hóa – khử là: Tổng số electron chất khử nhường phải bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận.
Các bước cân bằng một phản ứng oxi hóa – khử:
1. Xác định số oxi hóa (SOH) của các nguyên tố có sự thay đổi SOH trước và sau phản ứng.
2. Xác định chất oxi hóa và chất khử:
– Chất khử (bị oxi hóa): là chất có nguyên tố tăng SOH (nhường electron).
– Chất oxi hóa (bị khử): là chất có nguyên tố giảm SOH (nhận electron).
3. Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử: Biểu diễn sự thay đổi SOH và số electron (e) nhường/nhận.
4. Cân bằng số electron trao đổi: Tìm bội chung nhỏ nhất (BCNN) của tổng số electron nhường và tổng số electron nhận, sau đó nhân các quá trình với hệ số thích hợp.
5. Đặt hệ số vào phương trình hóa học: Dựa vào các hệ số vừa tìm được.
6. Cân bằng các nguyên tố còn lại (thường là kim loại, phi kim, sau đó đến H và O) bằng phương pháp thông thường.
7. Kiểm tra lại sự cân bằng của tất cả các nguyên tố hai vế của phương trình.
Bây giờ, chúng ta cùng áp dụng các bước này để giải các bài tập các em nhé!
Bài tập a) Cân bằng phương trình: Fe3O4 + Al -> Al2O3 + Fe
Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi.
– Trong \( \text{Fe}_3\text{O}_4 \): Oxi có SOH là \( -2 \). Gọi SOH của Fe là \( x \).
Tổng SOH trong phân tử \( \text{Fe}_3\text{O}_4 \) bằng 0, nên: \( 3x + 4(-2) = 0 \Rightarrow 3x – 8 = 0 \Rightarrow 3x = 8 \Rightarrow x = +\frac{8}{3} \).
– \( \text{Al} \) (đơn chất): SOH là \( 0 \).
– Trong \( \text{Al}_2\text{O}_3 \): Oxi có SOH là \( -2 \). Gọi SOH của Al là \( y \).
Tổng SOH trong phân tử \( \text{Al}_2\text{O}_3 \) bằng 0, nên: \( 2y + 3(-2) = 0 \Rightarrow 2y – 6 = 0 \Rightarrow 2y = 6 \Rightarrow y = +3 \).
– \( \text{Fe} \) (đơn chất): SOH là \( 0 \).
Vậy các nguyên tố có SOH thay đổi là:
– \( \text{Al} \) từ \( 0 \) lên \( +3 \).
– \( \text{Fe} \) từ \( +\frac{8}{3} \) xuống \( 0 \).
Bước 2: Xác định chất oxi hóa và chất khử.
– Nguyên tố Al tăng SOH từ \( 0 \) lên \( +3 \). Vậy \( \text{Al} \) là chất khử (bị oxi hóa).
– Nguyên tố Fe giảm SOH từ \( +\frac{8}{3} \) xuống \( 0 \). Vậy \( \text{Fe} \) trong \( \text{Fe}_3\text{O}_4 \) là chất oxi hóa (bị khử).
Bước 3: Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử.
– Quá trình oxi hóa (nhường electron):
\( \text{Al}^0 \rightarrow \text{Al}^{+3} + 3e \)
– Quá trình khử (nhận electron):
Đối với \( \text{Fe}_3\text{O}_4 \), có 3 nguyên tử Fe trong một phân tử. Sự thay đổi SOH của mỗi Fe là \( +\frac{8}{3} – 0 = +\frac{8}{3} \).
Vậy, tổng số electron mà 3 nguyên tử Fe trong \( \text{Fe}_3\text{O}_4 \) nhận là: \( 3 \times \frac{8}{3}e = 8e \).
\( \text{Fe}_3^{+\frac{8}{3}} + 8e \rightarrow 3\text{Fe}^0 \) (Trong đó, \( \text{Fe}_3^{+\frac{8}{3}} \) đại diện cho 3 nguyên tử Fe trong phân tử \( \text{Fe}_3\text{O}_4 \)).
Bước 4: Cân bằng số electron trao đổi.
– Al nhường \( 3e \).
– \( \text{Fe}_3\text{O}_4 \) nhận \( 8e \).
– BCNN của \( 3 \) và \( 8 \) là \( 24 \).
– Nhân quá trình oxi hóa với \( \frac{24}{3} = 8 \).
– Nhân quá trình khử với \( \frac{24}{8} = 3 \).
Ta có:
\[ \begin{array}{ccc} \text{Al}^0 & \rightarrow & \text{Al}^{+3} + 3e & | \times 8 \\ \text{Fe}_3^{+\frac{8}{3}} + 8e & \rightarrow & 3\text{Fe}^0 & | \times 3 \end{array} \]
Tổng hợp lại:
\[ \begin{array}{ccc} 8\text{Al}^0 & \rightarrow & 8\text{Al}^{+3} + 24e \\ 3\text{Fe}_3^{+\frac{8}{3}} + 24e & \rightarrow & 9\text{Fe}^0 \end{array} \]
Bước 5: Đặt hệ số vào phương trình hóa học.
– Hệ số của \( \text{Al} \) là \( 8 \).
– Hệ số của \( \text{Fe}_3\text{O}_4 \) là \( 3 \).
– Từ \( 8\text{Al} \) ở vế trái, suy ra có \( 8 \) nguyên tử Al ở vế phải. Vì \( \text{Al}_2\text{O}_3 \) có 2 nguyên tử Al, nên hệ số của \( \text{Al}_2\text{O}_3 \) là \( \frac{8}{2} = 4 \).
– Từ \( 3\text{Fe}_3\text{O}_4 \) ở vế trái, suy ra có \( 3 \times 3 = 9 \) nguyên tử Fe ở vế phải. Vậy hệ số của \( \text{Fe} \) là \( 9 \).
Phương trình tạm thời:
\[ 3\text{Fe}_3\text{O}_4 + 8\text{Al} \rightarrow 4\text{Al}_2\text{O}_3 + 9\text{Fe} \]
Bước 6 và 7: Cân bằng các nguyên tố còn lại và kiểm tra lại.
– Fe: Vế trái: \( 3 \times 3 = 9 \). Vế phải: \( 9 \times 1 = 9 \). (Đã cân bằng)
– Al: Vế trái: \( 8 \times 1 = 8 \). Vế phải: \( 4 \times 2 = 8 \). (Đã cân bằng)
– O: Vế trái: \( 3 \times 4 = 12 \). Vế phải: \( 4 \times 3 = 12 \). (Đã cân bằng)
Vậy, phương trình đã được cân bằng hoàn chỉnh.
\[ 3\text{Fe}_3\text{O}_4 + 8\text{Al} \rightarrow 4\text{Al}_2\text{O}_3 + 9\text{Fe} \]
—
Bài tập b) Cân bằng phương trình: FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi.
– Trong \( \text{FeSO}_4 \): Gốc \( \text{SO}_4 \) có SOH là \( -2 \). Vậy Fe có SOH là \( +2 \). (Lưu ý S trong \( \text{SO}_4 \) không thay đổi SOH)
– Trong \( \text{KMnO}_4 \): K có SOH là \( +1 \), O có SOH là \( -2 \). Gọi SOH của Mn là \( x \).
Tổng SOH trong phân tử \( \text{KMnO}_4 \) bằng 0, nên: \( (+1) + x + 4(-2) = 0 \Rightarrow 1 + x – 8 = 0 \Rightarrow x = +7 \).
– Trong \( \text{H}_2\text{SO}_4 \): H có SOH là \( +1 \), O có SOH là \( -2 \), S có SOH là \( +6 \). (Không thay đổi SOH)
– Trong \( \text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3 \): Gốc \( \text{SO}_4 \) có SOH là \( -2 \). Gọi SOH của Fe là \( y \).
Tổng SOH trong phân tử \( \text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3 \) bằng 0, nên: \( 2y + 3(-2) = 0 \Rightarrow 2y – 6 = 0 \Rightarrow y = +3 \).
– Trong \( \text{K}_2\text{SO}_4 \): K có SOH là \( +1 \), gốc \( \text{SO}_4 \) có SOH là \( -2 \). (Không thay đổi SOH)
– Trong \( \text{MnSO}_4 \): Gốc \( \text{SO}_4 \) có SOH là \( -2 \). Vậy Mn có SOH là \( +2 \).
– Trong \( \text{H}_2\text{O} \): H có SOH là \( +1 \), O có SOH là \( -2 \). (Không thay đổi SOH)
Vậy các nguyên tố có SOH thay đổi là:
– \( \text{Fe} \) từ \( +2 \) lên \( +3 \).
– \( \text{Mn} \) từ \( +7 \) xuống \( +2 \).
Bước 2: Xác định chất oxi hóa và chất khử.
– Nguyên tố Fe tăng SOH từ \( +2 \) lên \( +3 \). Vậy \( \text{FeSO}_4 \) là chất khử (bị oxi hóa).
– Nguyên tố Mn giảm SOH từ \( +7 \) xuống \( +2 \). Vậy \( \text{KMnO}_4 \) là chất oxi hóa (bị khử).
– \( \text{H}_2\text{SO}_4 \) đóng vai trò là môi trường axit, không thay đổi SOH.
Bước 3: Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử.
– Quá trình oxi hóa (nhường electron):
\( \text{Fe}^{+2} \rightarrow \text{Fe}^{+3} + 1e \)
– Quá trình khử (nhận electron):
\( \text{Mn}^{+7} + 5e \rightarrow \text{Mn}^{+2} \)
Bước 4: Cân bằng số electron trao đổi.
– Fe nhường \( 1e \).
– Mn nhận \( 5e \).
– BCNN của \( 1 \) và \( 5 \) là \( 5 \).
– Nhân quá trình oxi hóa với \( \frac{5}{1} = 5 \).
– Nhân quá trình khử với \( \frac{5}{5} = 1 \).
Ta có:
\[ \begin{array}{ccc} \text{Fe}^{+2} & \rightarrow & \text{Fe}^{+3} + 1e & | \times 5 \\ \text{Mn}^{+7} + 5e & \rightarrow & \text{Mn}^{+2} & | \times 1 \end{array} \]
Tổng hợp lại:
\[ \begin{array}{ccc} 5\text{Fe}^{+2} & \rightarrow & 5\text{Fe}^{+3} + 5e \\ \text{Mn}^{+7} + 5e & \rightarrow & \text{Mn}^{+2} \end{array} \]
Bước 5: Đặt hệ số vào phương trình hóa học.
– Hệ số của \( \text{FeSO}_4 \) là \( 5 \).
– Hệ số của \( \text{KMnO}_4 \) là \( 1 \).
Bây giờ, chúng ta đặt các hệ số này vào phương trình và cân bằng các nguyên tố còn lại:
\[ 5\text{FeSO}_4 + 1\text{KMnO}_4 + \text{H}_2\text{SO}_4 \rightarrow \text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3 + \text{K}_2\text{SO}_4 + \text{MnSO}_4 + \text{H}_2\text{O} \]
– Cân bằng Fe: Vế trái có \( 5\text{Fe} \). Vế phải \( \text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3 \) có 2 Fe. Vậy ta cần \( \frac{5}{2} \text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3 \).
– Cân bằng K: Vế trái có \( 1\text{K} \) (từ \( \text{KMnO}_4 \)). Vế phải \( \text{K}_2\text{SO}_4 \) có 2 K. Vậy ta cần \( \frac{1}{2} \text{K}_2\text{SO}_4 \).
– Cân bằng Mn: Vế trái có \( 1\text{Mn} \) (từ \( \text{KMnO}_4 \)). Vế phải có \( 1\text{MnSO}_4 \). (Đã cân bằng)
Phương trình tạm thời (có phân số):
\[ 5\text{FeSO}_4 + \text{KMnO}_4 + \text{H}_2\text{SO}_4 \rightarrow \frac{5}{2}\text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3 + \frac{1}{2}\text{K}_2\text{SO}_4 + \text{MnSO}_4 + \text{H}_2\text{O} \]
Để loại bỏ phân số, ta nhân tất cả các hệ số với 2:
\[ 10\text{FeSO}_4 + 2\text{KMnO}_4 + \text{H}_2\text{SO}_4 \rightarrow 5\text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3 + \text{K}_2\text{SO}_4 + 2\text{MnSO}_4 + \text{H}_2\text{O} \]
Bước 6: Cân bằng các nguyên tố còn lại (SO4, H, O).
– Cân bằng gốc \( \text{SO}_4 \):
Vế phải có: \( 5 \times 3 \) (từ \( \text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3 \)) + \( 1 \) (từ \( \text{K}_2\text{SO}_4 \)) + \( 2 \) (từ \( \text{MnSO}_4 \)) = \( 15 + 1 + 2 = 18 \) gốc \( \text{SO}_4 \).
Vế trái có: \( 10 \) (từ \( \text{FeSO}_4 \)). Vậy số gốc \( \text{SO}_4 \) cần thêm từ \( \text{H}_2\text{SO}_4 \) là \( 18 – 10 = 8 \).
Vậy, hệ số của \( \text{H}_2\text{SO}_4 \) là \( 8 \).
Phương trình tạm thời:
\[ 10\text{FeSO}_4 + 2\text{KMnO}_4 + 8\text{H}_2\text{SO}_4 \rightarrow 5\text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3 + \text{K}_2\text{SO}_4 + 2\text{MnSO}_4 + \text{H}_2\text{O} \]
– Cân bằng H:
Vế trái có: \( 8 \times 2 = 16 \) nguyên tử H (từ \( 8\text{H}_2\text{SO}_4 \)).
Vậy, vế phải cần \( 16 \) nguyên tử H. Hệ số của \( \text{H}_2\text{O} \) là \( \frac{16}{2} = 8 \).
Phương trình cuối cùng:
\[ 10\text{FeSO}_4 + 2\text{KMnO}_4 + 8\text{H}_2\text{SO}_4 \rightarrow 5\text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3 + \text{K}_2\text{SO}_4 + 2\text{MnSO}_4 + 8\text{H}_2\text{O} \]
Bước 7: Kiểm tra lại toàn bộ phương trình.
– Fe: Vế trái: \( 10 \). Vế phải: \( 5 \times 2 = 10 \). (Đúng)
– K: Vế trái: \( 2 \). Vế phải: \( 2 \). (Đúng)
– Mn: Vế trái: \( 2 \). Vế phải: \( 2 \). (Đúng)
– S: Vế trái: \( 10 \) (từ \( \text{FeSO}_4 \)) + \( 8 \) (từ \( \text{H}_2\text{SO}_4 \)) = \( 18 \).
Vế phải: \( 5 \times 3 \) (từ \( \text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3 \)) + \( 1 \) (từ \( \text{K}_2\text{SO}_4 \)) + \( 2 \) (từ \( \text{MnSO}_4 \)) = \( 15 + 1 + 2 = 18 \). (Đúng)
– H: Vế trái: \( 8 \times 2 = 16 \). Vế phải: \( 8 \times 2 = 16 \). (Đúng)
– O: Vế trái: \( 10 \times 4 \) (từ \( \text{FeSO}_4 \)) + \( 2 \times 4 \) (từ \( \text{KMnO}_4 \)) + \( 8 \times 4 \) (từ \( \text{H}_2\text{SO}_4 \)) = \( 40 + 8 + 32 = 80 \).
Vế phải: \( 5 \times 12 \) (từ \( \text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3 \)) + \( 4 \) (từ \( \text{K}_2\text{SO}_4 \)) + \( 2 \times 4 \) (từ \( \text{MnSO}_4 \)) + \( 8 \) (từ \( \text{H}_2\text{O} \)) = \( 60 + 4 + 8 + 8 = 80 \). (Đúng)
Vậy, phương trình đã được cân bằng chính xác.
\[ 10\text{FeSO}_4 + 2\text{KMnO}_4 + 8\text{H}_2\text{SO}_4 \rightarrow 5\text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3 + \text{K}_2\text{SO}_4 + 2\text{MnSO}_4 + 8\text{H}_2\text{O} \]
Thầy hy vọng qua hai ví dụ này, các em đã nắm vững cách cân bằng phản ứng oxi hóa – khử. Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo phương pháp này nhé! Chúc các em học tốt!
Em tham khảo nha:
\(\begin{array}{l}
3F{e_3}{O_4} + 8Al \to 4A{l_2}{O_3} + 9Fe\\
8 \times |Al \to A{l^{ + 3}} + 3e\\
9 \times |F{e^{ + \frac{8}{3}}} + \frac{8}{3}e \to Fe\\
10FeS{O_4} + 2KMn{O_4} + 8{H_2}S{O_4} \to 5F{e_2}{(S{O_4})_3} + {K_2}S{O_4} + 2MnS{O_4} + 8{H_2}O\\
5 \times |F{e^{ + 2}} \to F{e^{ + 3}} + 1e\\
1 \times |M{n^{ + 7}} + 5e \to M{n^{ + 2}}
\end{array}\)
Đáp án + Giải thích các bước giải:
Phương trình hóa học:
a, \(3Fe_3O_4 + 8Al \overset{t^o}\to 4Al_2O_3 + 9Fe\downarrow\)
\(-\) Quá trình oxi hóa – khử:
\(9\times |\ \mathop{Fe}\limits^{+8/3}+\dfrac{8}{3}e\to \mathop{Fe}\limits^{0}\\ 8\times |\ \mathop{Al}\limits^{0}\to \mathop{Al}\limits^{+3}+3e\)
b, \(10FeSO_4 + 2KMnO_4 + 8H_2SO_4 \to 5Fe_2(SO_4)_3 + K_2SO_4 + 2MnSO_4 + 8H_2O\)
\(-\) Quá trình oxi hóa – khử:
\(5\times |\ 2\mathop{Fe}\limits^{+2}\to \mathop{Fe_2}\limits^{+3}+2e\\ 2\times |\ \mathop{Mn}\limits^{+7}+5e\to \mathop{Mn}\limits^{+2}\)
\(\boxed{\text{LOVE TEAM}}\)