Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

cân bằng oxi hóa khử có mt na2s + na2so3+h2so4 => s+na2so4+h2o nhớ ghi cách làm

cân bằng oxi hóa khử có mt na2s + na2so3+h2so4 => s+na2so4+h2o nhớ ghi cách làm

cân bằng oxi hóa khử có mt na2s + na2so3+h2so4 => s+na2so4+h2o nhớ ghi cách làm
Hỏi bởi: Trong Hieu Nguyen
2 câu trả lời
▲ 6
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài toán cân bằng phản ứng oxi hóa – khử rất thú vị. Các em hãy mở sách giáo khoa trang [chèn số trang SGK tương ứng nếu có, nếu không thì bỏ qua] để xem lại phần lý thuyết và cùng cô áp dụng nhé.

Phản ứng của chúng ta là:
Na₂S + Na₂SO₃ + H₂SO₄ → S + Na₂SO₄ + H₂O

Đầu tiên, để cân bằng phản ứng oxi hóa – khử, cô sẽ hướng dẫn các em theo các bước sau đây:

Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng.
Chúng ta sẽ đi qua từng chất:

* Trong Na₂S:
* Natri (Na) luôn có số oxi hóa là +1.
* Lưu huỳnh (S) có số oxi hóa là x.
* Tổng số oxi hóa trong phân tử bằng 0: \(2 \times (+1) + x = 0 \Rightarrow x = -2\). Vậy S trong Na₂S có số oxi hóa là -2.

* Trong Na₂SO₃:
* Natri (Na) có số oxi hóa là +1.
* Oxi (O) có số oxi hóa là -2.
* Lưu huỳnh (S) có số oxi hóa là y.
* Tổng số oxi hóa trong phân tử bằng 0: \(2 \times (+1) + y + 3 \times (-2) = 0 \Rightarrow 2 + y – 6 = 0 \Rightarrow y = +4\). Vậy S trong Na₂SO₃ có số oxi hóa là +4.

* Trong H₂SO₄:
* Hidro (H) có số oxi hóa là +1.
* Lưu huỳnh (S) có số oxi hóa là z.
* Oxi (O) có số oxi hóa là -2.
* Tổng số oxi hóa trong phân tử bằng 0: \(2 \times (+1) + z + 4 \times (-2) = 0 \Rightarrow 2 + z – 8 = 0 \Rightarrow z = +6\). Vậy S trong H₂SO₄ có số oxi hóa là +6.

* Trong S (sản phẩm):
* Nguyên tố ở dạng đơn chất có số oxi hóa bằng 0. Vậy S có số oxi hóa là 0.

* Trong Na₂SO₄:
* Natri (Na) có số oxi hóa là +1.
* Oxi (O) có số oxi hóa là -2.
* Lưu huỳnh (S) có số oxi hóa là t.
* Tổng số oxi hóa trong phân tử bằng 0: \(2 \times (+1) + t + 4 \times (-2) = 0 \Rightarrow 2 + t – 8 = 0 \Rightarrow t = +6\). Vậy S trong Na₂SO₄ có số oxi hóa là +6.

* Trong H₂O:
* Hidro (H) có số oxi hóa là +1.
* Oxi (O) có số oxi hóa là -2.

Bước 2: Xác định các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa.
Dựa vào các số oxi hóa vừa xác định, ta thấy:
* Lưu huỳnh (S) trong Na₂S từ -2 lên 0.
* Lưu huỳnh (S) trong Na₂SO₃ từ +4 xuống 0.
* Các nguyên tố Na, O, H không có sự thay đổi số oxi hóa.

Bước 3: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử.

* Quá trình oxi hóa (cho electron, số oxi hóa tăng):
S-2 → S0
Ta thấy có 1 nguyên tử S thay đổi. Số oxi hóa tăng từ -2 lên 0, tức là tăng 2 đơn vị.
S-2 – 2e → S0

* Quá trình khử (nhận electron, số oxi hóa giảm):
S+4 → S0
Ta thấy có 1 nguyên tử S thay đổi. Số oxi hóa giảm từ +4 xuống 0, tức là giảm 4 đơn vị.
S+4 + 4e → S0

Bước 4: Tìm hệ số thích hợp để số electron nhường bằng số electron nhận.
* Số electron nhường là 2 (trong quá trình oxi hóa).
* Số electron nhận là 4 (trong quá trình khử).
Để số electron nhường bằng số electron nhận, ta nhân quá trình oxi hóa với 2 và quá trình khử với 1 (hoặc giữ nguyên).
Nhân quá trình oxi hóa với 2:
2 \times (S-2 – 2e → S0) => 2S-2 – 4e → 2S0
Quá trình khử giữ nguyên:
S+4 + 4e → S0

Bây giờ, số electron nhường là 4 và số electron nhận là 4.

Bước 5: Đặt hệ số vào các chất trong phương trình hóa học ban đầu.

* Hệ số 2 cho nguyên tố S có số oxi hóa -2 (trong Na₂S). Vậy ta đặt hệ số 2 trước Na₂S.
2Na₂S + Na₂SO₃ + H₂SO₄ → S + Na₂SO₄ + H₂O

* Hệ số 1 cho nguyên tố S có số oxi hóa +4 (trong Na₂SO₃). Vậy ta đặt hệ số 1 trước Na₂SO₃.
2Na₂S + 1Na₂SO₃ + H₂SO₄ → S + Na₂SO₄ + H₂O

* Nguyên tử S tạo thành ở sản phẩm (S đơn chất) có hệ số là tổng số mol S đã thay đổi từ các chất ban đầu. Ta có 2 nguyên tử S từ Na₂S và 1 nguyên tử S từ Na₂SO₃. Vậy có tổng cộng 2 + 1 = 3 nguyên tử S ở dạng S0.
2Na₂S + Na₂SO₃ + H₂SO₄ → 3S + Na₂SO₄ + H₂O

Bước 6: Cân bằng các nguyên tố còn lại.
Chúng ta sẽ cân bằng các nguyên tố theo thứ tự: Kim loại (trừ kim loại đã tham gia oxi hóa – khử), Phi kim (trừ phi kim đã tham gia oxi hóa – khử), cuối cùng là Oxi và Hidro.

* Cân bằng Natri (Na):
Vế trái có 2 \times 2 = 4 nguyên tử Na trong 2Na₂S và 1 \times 2 = 2 nguyên tử Na trong Na₂SO₃. Tổng cộng có 4 + 2 = 6 nguyên tử Na.
Vế phải, ta cần có 6 nguyên tử Na. Na chỉ có trong Na₂SO₄. Vậy ta đặt hệ số 3 trước Na₂SO₄.
2Na₂S + Na₂SO₃ + H₂SO₄ → 3S + 3Na₂SO₄ + H₂O

* Cân bằng Lưu huỳnh (S):
Ta đã đặt hệ số dựa trên sự thay đổi số oxi hóa, nên nguyên tố S đã được cân bằng. Kiểm tra lại:
Vế trái có: 2 nguyên tử S trong 2Na₂S, 1 nguyên tử S trong Na₂SO₃, 1 nguyên tử S trong H₂SO₄. Tổng cộng 2 + 1 + 1 = 4 nguyên tử S.
Vế phải có: 3 nguyên tử S trong 3S, 3 nguyên tử S trong 3Na₂SO₄. Tổng cộng 3 + 3 = 6 nguyên tử S.
À, chỗ này có sai sót rồi các em. Khi cân bằng S ở sản phẩm, cô đã đếm nhầm. S tạo thành ở sản phẩm chỉ là S đơn chất (S0). Số mol S0 được xác định bởi tổng số electron nhường và nhận. Ở bước 4, ta có 2S-2 tạo ra 2S0 và 1S+4 tạo ra 1S0. Vậy là có tổng cộng 2 + 1 = 3 nguyên tử S ở dạng S0.
Vậy, 2Na₂S + Na₂SO₃ + H₂SO₄ → 3S + Na₂SO₄ + H₂O là đúng.

Bây giờ quay lại cân bằng S.
Vế trái có: 2 S trong 2Na₂S, 1 S trong Na₂SO₃, 1 S trong H₂SO₄. Tổng cộng: 2 + 1 + 1 = 4 nguyên tử S.
Vế phải có: 3 S trong 3S, 3 S trong 3Na₂SO₄. Tổng cộng: 3 + 3 = 6 nguyên tử S.
Chúng ta thấy S trong H₂SO₄ có số oxi hóa +6, không thay đổi. Vậy nguyên tố S trong H₂SO₄ cũng cần được cân bằng.

Ta đếm lại S ở cả hai vế:
Vế trái:
* S trong Na₂S: 2 nguyên tử
* S trong Na₂SO₃: 1 nguyên tử
* S trong H₂SO₄: 1 nguyên tử
Tổng S vế trái = 2 + 1 + 1 = 4.

Vế phải:
* S trong S: 3 nguyên tử
* S trong Na₂SO₄: 3 nguyên tử
Tổng S vế phải = 3 + 3 = 6.

Rõ ràng là chưa cân bằng. Chúng ta sẽ quay lại bước đặt hệ số.
Số electron nhường là 4, số electron nhận là 4.
Quá trình oxi hóa: 2S-2 → 2S0 (tổng cộng 2 nguyên tử S có số oxi hóa -2 tham gia phản ứng).
Quá trình khử: S+4 → S0 (tổng cộng 1 nguyên tử S có số oxi hóa +4 tham gia phản ứng).
Như vậy, ta có:
2Na₂S + 1Na₂SO₃ + H₂SO₄ → (2+1)S + Na₂SO₄ + H₂O
2Na₂S + 1Na₂SO₃ + H₂SO₄ → 3S + Na₂SO₄ + H₂O

Bây giờ cân bằng Na:
Vế trái: 2 \times 2 (từ 2Na₂S) + 1 \times 2 (từ Na₂SO₃) = 4 + 2 = 6 Na.
Vế phải: Ta cần 6 Na. Đặt hệ số 3 trước Na₂SO₄.
2Na₂S + Na₂SO₃ + H₂SO₄ → 3S + 3Na₂SO₄ + H₂O

Bây giờ cân bằng S (nguyên tố không thay đổi số oxi hóa):
Vế trái: S trong H₂SO₄.
Vế phải: S trong Na₂SO₄.
Tổng S vế trái: 2 (từ Na₂S) + 1 (từ Na₂SO₃) + 1 (từ H₂SO₄) = 4.
Tổng S vế phải: 3 (từ S) + 3 (từ Na₂SO₄) = 6.
Vẫn chưa cân bằng. Cô đoán là số oxi hóa của S trong H₂SO₄ và S trong Na₂SO₄ là giống nhau (+6), nên chúng ta sẽ cân bằng chúng cùng nhau.

Ta xem lại số mol của các nguyên tố S có số oxi hóa +6.
Vế trái, S có số oxi hóa +6 nằm trong H₂SO₄.
Vế phải, S có số oxi hóa +6 nằm trong Na₂SO₄.

Ta đã có 2Na₂S + Na₂SO₃ + aH₂SO₄ → 3S + 3Na₂SO₄ + bH₂O
Cân bằng Na: 4 + 2 = 6 (vế trái). 3 \times 2 = 6 (vế phải). Na đã cân bằng.
Cân bằng S:
Vế trái: 2 (từ Na₂S) + 1 (từ Na₂SO₃) + a (từ H₂SO₄) = 3 + a.
Vế phải: 3 (từ S) + 3 (từ Na₂SO₄) = 6.
Vậy ta có phương trình: 3 + a = 6 => a = 3.
Ta đặt hệ số 3 trước H₂SO₄.
2Na₂S + Na₂SO₃ + 3H₂SO₄ → 3S + 3Na₂SO₄ + H₂O

* Cuối cùng, cân bằng Oxi (O) và Hidro (H).
Kiểm tra Hidro (H):
Vế trái có: 3 \times 2 = 6 nguyên tử H trong 3H₂SO₄.
Vế phải có: 2 nguyên tử H trong H₂O.
Để cân bằng Hidro, ta cần đặt hệ số 3 trước H₂O.
2Na₂S + Na₂SO₃ + 3H₂SO₄ → 3S + 3Na₂SO₄ + 3H₂O

Kiểm tra Oxi (O):
Vế trái có:
* O trong Na₂SO₃: 1 \times 3 = 3 nguyên tử.
* O trong H₂SO₄: 3 \times 4 = 12 nguyên tử.
Tổng O vế trái = 3 + 12 = 15 nguyên tử.

Vế phải có:
* O trong Na₂SO₄: 3 \times 4 = 12 nguyên tử.
* O trong H₂O: 3 \times 1 = 3 nguyên tử.
Tổng O vế phải = 12 + 3 = 15 nguyên tử.

Oxi đã cân bằng.

Kết quả:
Vậy phương trình hóa học đã cân bằng là:
2Na₂S + Na₂SO₃ + 3H₂SO₄ → 3S + 3Na₂SO₄ + 3H₂O

Cô mong rằng với các bước hướng dẫn chi tiết này, các em đã hiểu rõ cách cân bằng phản ứng oxi hóa – khử. Các em hãy luyện tập thêm các bài tập khác trong sách giáo khoa để nâng cao kỹ năng nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Quá trình cho e:

\({S^{ – 2}}\xrightarrow{{}}{S^0} + 2e\)  x2

Quá trình nhận e:

\({S^{ + 4}} + 4e\xrightarrow{{}}{S^0}\)

Cân bằng:

\(2N{a_2}S + N{a_2}S{O_3} + 3{H_2}S{O_4}\xrightarrow{{}}3S + 3N{a_2}S{O_4} + 3{H_2}O\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo