Image 1

Cân bằng phản ứng hóa khử CH3CHO + AgNO3 + NH3 + H2O→CH3COONH4 + NH4NO3 + Ag

Cân bằng phản ứng hóa khử
CH3CHO + AgNO3 + NH3 + H2O→CH3COONH4 + NH4NO3 + Ag
Hỏi bởi: kobietlam28
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 6
Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết một bài toán cân bằng phản ứng hóa học rất thú vị, đó là phản ứng tráng bạc của anđehit axetic (CH3CHO) với dung dịch bạc nitrat trong amoniac (thuốc thử Tollens). Đây là một phản ứng ôxi hóa – khử điển hình và chúng ta sẽ áp dụng phương pháp thăng bằng electron đã học nhé!

**Phản ứng cần cân bằng:**
CH3CHO + AgNO3 + NH3 + H2O → CH3COONH4 + NH4NO3 + Ag

Để cân bằng phản ứng này, chúng ta sẽ thực hiện theo các bước của **phương pháp thăng bằng electron** (hay còn gọi là phương pháp số oxi hóa) như sau:

***

Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi trong phản ứng.

Chúng ta sẽ xem xét các nguyên tố có số oxi hóa thay đổi từ chất phản ứng sang sản phẩm.

  • Trong CH3CHO: Nguyên tử cacbon trong nhóm -CHO có số oxi hóa là +1.
  • Trong AgNO3: Nguyên tử bạc (Ag) có số oxi hóa là +1.
  • Trong CH3COONH4: Nguyên tử cacbon trong nhóm -COO có số oxi hóa là +3.
  • Trong Ag: Nguyên tử bạc (Ag) ở dạng đơn chất có số oxi hóa là 0.

Các nguyên tố thay đổi số oxi hóa là CAg.

Giải thích lý do: Bước này rất quan trọng vì nó giúp chúng ta xác định chính xác chất nào là chất khử (cho electron) và chất nào là chất oxi hóa (nhận electron), từ đó chúng ta mới có thể viết đúng quá trình cho và nhận electron.

***

Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử.

  • Quá trình oxi hóa: Nguyên tử cacbon (trong nhóm -CHO) từ số oxi hóa +1 lên +3. Nó đã nhường 2 electron.

    C + 1 ( trong mspace width=”0.3em”> CH 3 CHO ) C + 3 ( trong mspace width=”0.3em”> msub CH 3 COONH 4 ) + 2 e

  • Quá trình khử: Nguyên tử bạc (Ag) từ số oxi hóa +1 xuống 0. Nó đã nhận 1 electron.

    Ag + 1 ( trong mspace width=”0.3em”> AgNO 3 ) + 1 e Ag 0

Giải thích lý do: Bước này giúp chúng ta hình dung rõ ràng sự trao đổi electron giữa các chất, là cốt lõi của phản ứng ôxi hóa – khử. Việc xác định đúng số electron nhường và nhận là tiền đề để cân bằng tổng số electron.

***

Bước 3: Cân bằng số electron nhường và nhận, sau đó đặt hệ số vào phương trình.

Để tổng số electron nhường bằng tổng số electron nhận, chúng ta tìm bội số chung nhỏ nhất của 21, đó là 2.

  • Quá trình oxi hóa (2e): nhân với 1.
  • Quá trình khử (1e): nhân với 2.

1 × | C + 1 C + 3 + 2 e 2 × | Ag + 1 + 1 e Ag 0

Đặt các hệ số vừa tìm được vào phương trình phản ứng ban đầu:

1
CH

3

CHO
+
2
AgNO

3

+
NH

3

+
H

2

O

1
CH

3


COONH
4

+

NH
4


NO
3

+
2Ag

Giải thích lý do: Nguyên tắc cơ bản của cân bằng phản ứng oxi hóa – khử là tổng số electron mà chất khử nhường phải bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận. Việc nhân các quá trình với hệ số thích hợp đảm bảo nguyên tắc này được tuân thủ, từ đó xác định được tỉ lệ mol của các chất tham gia và sản phẩm chính.

***

Bước 4: Cân bằng các nguyên tố còn lại bằng phương pháp cân bằng đại số (hoặc thử chọn).

Với các hệ số đã có, chúng ta đặt các ẩn a, b, c cho các chất còn lại: NH3, H2ONH4NO3.

1
CH

3

CHO
+
2
AgNO

3

+
aNH

3

+
bH

2

O

1
CH

3


COONH
4

+

cNH
4


NO
3

+
2Ag

Bây giờ, chúng ta lần lượt cân bằng số lượng nguyên tử của từng nguyên tố (trừ C, Ag đã cân bằng) theo thứ tự ưu tiên: Kim loại khác (nếu có), Phi kim khác (N, S, Cl…), rồi đến Oxi và cuối cùng là Hiđro.

  • Cân bằng nguyên tố Nitơ (N):

    Số nguyên tử N ở vế trái: 2 (trong 2AgNO3) + a (trong aNH3) = 2+a

    Số nguyên tử N ở vế phải: 1 (trong CH3COONH4) + 2c (trong cNH4NO3, lưu ý mỗi phân tử NH4NO32 nguyên tử N) = 1+2c

    Vậy, ta có phương trình: 2 + a = 1 + 2 c a + 1 = 2 c mspace width=”0.5em”> ( 1 )

  • Cân bằng nguyên tố Oxi (O):

    Số nguyên tử O ở vế trái: 1 (trong CH3CHO) + 2×3 (trong 2AgNO3) + b (trong bH2O) = 1+6+b=7+b

    Số nguyên tử O ở vế phải: 2 (trong CH3COONH4) + 3c (trong cNH4NO3) = 2+3c

    Vậy, ta có phương trình: 7 + b = 2 + 3 c b + 5 = 3 c mspace width=”0.5em”> ( 2 )

  • Cân bằng nguyên tố Hiđro (H):

    Số nguyên tử H ở vế trái: 4 (trong CH3CHO) + 3a (trong aNH3) + 2b (trong bH2O) = 4+3a+2b

    Số nguyên tử H ở vế phải: 7 (trong CH3COONH4, gồm 3H trong CH34H trong NH4) + 4c (trong cNH4NO3) = 7+4c

    Vậy, ta có phương trình: 4 + 3 a + 2 b = 7 + 4 c mspace width=”0.5em”> ( 3 )

Chúng ta có hệ ba phương trình với ba ẩn:

  1. a+1=2c
  2. b+5=3c
  3. 4+3a+2b=7+4c

Từ (1), ta rút c=a+12.

Thay c vào (2): mtext>b mo+5 mo=3 mrow ( mtext>a mo+1 mn 2 ) mo⇒ mn 2 mtext>b mo+10 mo=3 mtext>a mo+3 mo⇒ mn 2 mtext>b mo=3 mtext>a mo-7 mspace width=”0.5em”> mo(4)

Thay c vào (3): mn 4 mo+3 mtext>a mo+2 mtext>b mo=7 mo+4 mrow> ( mtext>a mo+1 mn 2 ) mo⇒ mn 4 mo+3 mtext>a mo+2 mtext>b mo=7 mo+2 mtext>a mo+2 mo⇒ mtext>a mo+2 mtext>b mo=5 mspace width=”0.5em”> mo(5)

Từ (4) và (5), ta có hệ hai phương trình với ab:

  1. 2b=3a7
  2. a+2b=5

Thay 2b=3a7 vào phương trình (5): mtext>a mo+( mn 3 mtext>a mo-7 mo)=5 mo⇒ mn 4 mtext>a mo=12 mo⇒ mtext>a mo=3

Thay a=3 vào phương trình 2b=3a7: mn 2 mtext>b mo=3 mo(3) mo-7 mo=9 mo-7 mo=2 mo⇒ mtext>b mo=1

Thay a=3 vào c=a+12: mtext>c mo= mfrac> mn 3 mo+1 mn 2 mo= mfrac> 4 2 mo=2

Vậy, các hệ số là a=3, b=1, c=2.

Giải thích lý do: Sau khi đã cân bằng electron, phần còn lại của phản ứng liên quan đến các nguyên tố không thay đổi số oxi hóa (như N, H, O trong trường hợp này, vì NH3 và H2O đóng vai trò dung môi, chất tạo môi trường và tham gia vào sản phẩm). Việc cân bằng bằng phương pháp đại số đảm bảo rằng tổng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế của phương trình là bằng nhau, tuân thủ định luật bảo toàn khối lượng. Cách này rất hiệu quả khi việc thử chọn thông thường trở nên phức tạp.

***

Bước 5: Viết phương trình phản ứng đã cân bằng hoàn chỉnh.

Thay các hệ số tìm được vào phương trình:

CH

3

CHO
+
2
AgNO

3

+
3
NH

3

+
1
H

2

O

CH

3

COONH

4

+
2
NH

4

NO

3

+
2
Ag

Chúng ta có thể bỏ số 1 ở hệ số:

CH

3

CHO
+
2
AgNO

3

+
3
NH

3

+
H

2

O

CH

3

COONH

4

+
2
NH

4

NO

3

+
2
Ag

Kiểm tra lại:

  • C: Trái 2, Phải 2. (Đã cân bằng)
  • Ag: Trái 2, Phải 2. (Đã cân bằng)
  • N: Trái 2 (trong 2AgNO3) + 3 (trong 3NH3) = 5. Phải 1 (trong CH3COONH4) + 2×2 (trong 2NH4NO3) = 1+4=5. (Đã cân bằng)
  • H: Trái 4 (trong CH3CHO) + 3×3 (trong 3NH3) + 2×1 (trong 1H2O) = 4+9+2=15. Phải 7 (trong CH3COONH4) + 4×2 (trong 2NH4NO3) = 7+8=15. (Đã cân bằng)
  • O: Trái 1 (trong CH3CHO) + 3×2 (trong 2AgNO3) + 1 (trong 1H2O) = 1+6+1=8. Phải 2 (trong CH3COONH4) + 3×2 (trong 2NH4NO3) = 2+6=8. (Đã cân bằng)

Tất cả các nguyên tố đều đã cân bằng, vậy phương trình đã chính xác.

Hy vọng các em đã nắm rõ cách giải bài tập này. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

C H 3 C + 1 H O + Ag + 1 N O 3 + N H 3 ⟶ C H 3 C + 3 O O N H 4 + N H 4 N O 3 + Ag 0

– Chất oxi hoá: Ag N O 3

– Chất khử: C H 3 C H O

– Quá trình oxi hoá: `C` `` `+` `1` `` `` `⟶` `` `C` `` `+` `3` `` `` `+` `2` `e` `` `|` `` `×` `1`

– Quá trình khử: ` `` `Ag` `` `+` `1` `` `` `+` `1` `e` `⟶` `` `Ag` `0` `` `` `|` `` `×` `2`

– Cân bằng phương trình:

C H 3 C H O + 2 Ag N O 3 + 3 N H 3 + H 2 O ⟶ C H 3 C O O N H 4 + 2 N H 4 ` N O 3 + 2 Ag

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo