Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Cân bằng phản ứng Fe+H2SO4 ->Fe2(SO4)3+H2S+H2O

Cân bằng phản ứng
Fe+H2SO4 ->Fe2(SO4)3+H2S+H2O

Cân bằng phản ứng
Fe+H2SO4 ->Fe2(SO4)3+H2S+H2O
Hỏi bởi: thihauluu
2 câu trả lời

▲ 6
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài tập cân bằng phản ứng hóa học khá thú vị. Bài toán này nằm trong nội dung chương trình Hóa học lớp 10, các em có thể gặp trong sách giáo khoa bộ Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo hoặc Cánh diều đều có dạng tương tự.

Chúng ta sẽ áp dụng phương pháp thăng bằng electron để giải quyết bài toán này một cách hiệu quả nhất. Phương pháp này dựa trên nguyên tắc bảo toàn số electron trong phản ứng oxi hóa – khử.

Phản ứng cần cân bằng:
Fe + H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + H2S + H2O

Bước 1: Xác định các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa.

Trong phản ứng này, ta thấy:

  • Sắt (Fe) từ số oxi hóa 0 trong Fe (đơn chất) lên +3 trong Fe2(SO4)3.
  • Lưu huỳnh (S) từ số oxi hóa +6 trong H2SO4 xuống -2 trong H2S.

Các nguyên tố còn lại như Hidro (H) và Oxi (O) có số oxi hóa không đổi.

Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử.

Quá trình oxi hóa (sự nhường electron):
Fe0 -> Fe+3 + 3e

Quá trình khử (sự nhận electron):
S+6 + 8e -> S-2

Bước 3: Tìm hệ số bội chung nhỏ nhất (BCNN) của số electron nhường và nhận.

Số electron nhường là 3.

Số electron nhận là 8.

BCNN(3, 8) = 24.

Bước 4: Nhân các quá trình oxi hóa và khử với các hệ số thích hợp để số electron nhường bằng số electron nhận.

Để có 24 electron, ta nhân quá trình oxi hóa với 8 và quá trình khử với 3.

  • Quá trình oxi hóa: 8 x (Fe0 -> Fe+3 + 3e) => 8Fe0 -> 8Fe+3 + 24e
  • Quá trình khử: 3 x (S+6 + 8e -> S-2) => 3S+6 + 24e -> 3S-2

Bước 5: Đặt hệ số vào các chất trong phương trình phản ứng ban đầu dựa trên các hệ số tìm được.

Từ quá trình oxi hóa, ta có 8 nguyên tử Fe. Vậy hệ số của Fe là 8.

Từ quá trình khử, ta có 3 nguyên tử S ở số oxi hóa -2 (trong H2S). Vậy hệ số của H2S là 3.

Bây giờ, chúng ta có phương trình tạm thời:
8Fe + H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 3H2S + H2O

Tiếp theo, chúng ta cân bằng nguyên tố S ở số oxi hóa +6.

Trong sản phẩm, ta có:

  • 3 nguyên tử S trong 3H2S.
  • Số nhóm SO42- trong Fe2(SO4)3. Do có 2 nguyên tử Fe, nên ta cần 3 nhóm SO42- để tạo thành Fe2(SO4)3 (vì mỗi nhóm SO42- có 1 nguyên tử S).

Tổng số nguyên tử S ở số oxi hóa +6 là 3 (trong Fe2(SO4)3) + 3 (trong 3H2S) = 6 nguyên tử S.

Vậy, số nhóm SO42- trong H2SO4 ban đầu phải là 6. Hệ số của H2SO4 là 6.

Ta có phương trình tạm thời:
8Fe + 6H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 3H2S + H2O

Bây giờ, chúng ta kiểm tra lại các nguyên tố. Ta thấy Fe và S đã được cân bằng.

Bước 6: Cân bằng nguyên tố Oxi và Hidro.

Ta đếm nguyên tử Hidro ở vế phải: 3 x 2 = 6 nguyên tử H trong 3H2S.

Ở vế trái, trong 6H2SO4 có 6 x 2 = 12 nguyên tử H.

Để cân bằng Hidro, ta cần 12 nguyên tử H ở vế phải. Hiện tại ta có 6 nguyên tử H trong 3H2S. Vậy cần thêm 6 nguyên tử H nữa. Số nguyên tử H trong nước là 2, nên ta cần 3 phân tử nước (3 x 2 = 6 nguyên tử H).

Hệ số của H2O là 3.

Phương trình tạm thời:
8Fe + 6H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 3H2S + 3H2O

Bây giờ, chúng ta kiểm tra lại nguyên tố Oxi:

Vế trái: 6 x 4 = 24 nguyên tử O trong 6H2SO4.

Vế phải: 3 x 4 (trong Fe2(SO4)3) + 3 x 1 (trong 3H2O) = 12 + 3 = 15 nguyên tử O.

Ta thấy số nguyên tử Oxi ở hai vế chưa bằng nhau. Điều này cho thấy có thể ta đã đặt sai hệ số cho nhóm SO42-.

Quay lại Bước 5, khi cân bằng nguyên tố S:
Trong Fe2(SO4)3, ta có 3 nhóm SO42-, tức là 3 nguyên tử S ở dạng SO42-.
Trong 3H2S, ta có 3 nguyên tử S ở dạng S-2.
Tổng số nguyên tử S trong sản phẩm là 3 + 3 = 6.
Số nguyên tử S trong 6H2SO4 ban đầu là 6. Vậy hệ số 6 cho H2SO4 là đúng.

Vấn đề ở đây là khi chúng ta đếm nhóm SO42- trong Fe2(SO4)3, ta cần xem xét tổng số oxi.

Sửa lại Bước 5 và 6: Cân bằng nguyên tố theo thứ tự hợp lý hơn.

Sau khi đã có hệ số cho Fe và H2S:
8Fe + H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 3H2S + H2O

Bây giờ, chúng ta cân bằng nhóm SO42-.

Ở vế phải, có 3 nhóm SO42- trong Fe2(SO4)3.

Số nhóm SO42- ở vế trái phải bằng số nhóm SO42- ở vế phải. Do đó, hệ số của H2SO4 là 3.

Phương trình tạm thời:
8Fe + 3H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 3H2S + H2O

Kiểm tra lại số nguyên tử S:
Vế trái: 3 nguyên tử S.
Vế phải: 3 (trong Fe2(SO4)3) + 3 (trong 3H2S) = 6 nguyên tử S.

Số nguyên tử S ở hai vế chưa bằng nhau. Điều này có nghĩa là ta phải cân bằng nguyên tố S một cách tổng thể.

Quay lại Bước 4: Hệ số cho Fe là 8, hệ số cho S-2 trong H2S là 3.

Ta có 8Fe.

Ta có 3S trong H2S.

Số nhóm SO42- trong Fe2(SO4)3 là 3 (để cân bằng với 2Fe). Vậy có 3 nguyên tử S ở dạng SO42-.

Tổng số nguyên tử S trong sản phẩm là 3 (trong Fe2(SO4)3) + 3 (trong 3H2S) = 6.

Vậy, hệ số của H2SO4 (nơi chứa S+6) phải là 6.

Phương trình tạm thời:
8Fe + 6H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 3H2S + H2O

Bây giờ, cân bằng nguyên tố Hidro:
Vế trái: 6 x 2 = 12 nguyên tử H.
Vế phải: 3 x 2 = 6 nguyên tử H (trong 3H2S).

Cần thêm 12 – 6 = 6 nguyên tử H ở vế phải. Ta thêm 3 phân tử H2O (3 x 2 = 6 nguyên tử H).

Phương trình tạm thời:
8Fe + 6H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 3H2S + 3H2O

Kiểm tra nguyên tố Oxi:
Vế trái: 6 x 4 = 24 nguyên tử O.
Vế phải: 3 x 4 (trong Fe2(SO4)3) + 3 x 1 (trong 3H2O) = 12 + 3 = 15 nguyên tử O.

Số nguyên tử Oxi vẫn chưa bằng. Có một sai sót ở đâu đó trong cách đếm nhóm SO4.

Quay lại cách đặt hệ số dựa trên số nguyên tố thay đổi số oxi hóa, rồi cân bằng các nguyên tố còn lại.

Bước 1, 2, 3, 4: Đã thực hiện ở trên, cho ta hệ số cho Fe và S

8Fe + H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 3H2S + H2O

Bước 5: Cân bằng nguyên tố S một cách tổng thể.

Trong sản phẩm, ta có 3 nguyên tử S trong 3H2S và 3 nguyên tử S trong 3 nhóm SO42- (tức là trong Fe2(SO4)3). Tổng cộng có 6 nguyên tử S trong sản phẩm.

Do đó, ta cần 6 phân tử H2SO4 ở vế trái để cung cấp đủ 6 nguyên tử S.

Phương trình tạm thời:
8Fe + 6H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 3H2S + H2O

Bước 6: Cân bằng các nguyên tố còn lại.

Cân bằng nguyên tố Sắt (Fe):
Vế trái: 8 nguyên tử Fe.
Vế phải: Có 2 nguyên tử Fe trong Fe2(SO4)3. Để có 8 nguyên tử Fe, ta cần hệ số là 4 cho Fe2(SO4)3.

Ta thay đổi hệ số của Fe2(SO4)3 thành 4 và hệ số của Fe thành 8.

Phương trình tạm thời:
8Fe + 6H2SO4 -> 4Fe2(SO4)3 + 3H2S + H2O

Bây giờ, ta cần kiểm tra lại nguyên tố S.

Vế trái: 6 nguyên tử S trong 6H2SO4.

Vế phải: 4 x 3 = 12 nguyên tử S trong 4Fe2(SO4)3.

Số nguyên tử S ở hai vế không bằng nhau. Vậy, cách cân bằng nhóm SO42- theo Fe là đúng, nhưng hệ số của H2SO4 cần được điều chỉnh dựa trên tổng số S.

Chúng ta sẽ bắt đầu lại từ Bước 5 với hệ số cho Fe và S đã xác định chính xác.

Bước 5 (lần 2): Đặt hệ số cho Fe và sản phẩm chứa S-2.

Từ quá trình oxi hóa – khử, ta có hệ số cho Fe là 8 và cho H2S là 3.

8Fe + H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 3H2S + H2O

Bước 6 (lần 2): Cân bằng các nguyên tố còn lại theo thứ tự.

Cân bằng nhóm SO42-:
Trong sản phẩm, ta có 3 nhóm SO42- trong Fe2(SO4)3.
Trong sản phẩm, ta có 3 nguyên tử S trong 3H2S.
Tổng số nguyên tử S trong các hợp chất có chứa S là 3 (trong Fe2(SO4)3) + 3 (trong 3H2S) = 6.
Do đó, ta cần 6 phân tử H2SO4 ở vế trái để cung cấp đủ 6 nguyên tử S.

Phương trình tạm thời:
8Fe + 6H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 3H2S + H2O

Bây giờ, cân bằng nguyên tố Fe:
Vế trái: 8 nguyên tử Fe.
Vế phải: Có 2 nguyên tử Fe trong Fe2(SO4)3. Để có 8 nguyên tử Fe, ta cần hệ số là 4 cho Fe2(SO4)3.

Ta thay đổi hệ số của Fe2(SO4)3 thành 4.

Phương trình tạm thời:
8Fe + 6H2SO4 -> 4Fe2(SO4)3 + 3H2S + H2O

Kiểm tra lại nguyên tố S:
Vế trái: 6 nguyên tử S trong 6H2SO4.
Vế phải: 4 x 3 = 12 nguyên tử S trong 4Fe2(SO4)3.
Số nguyên tử S vẫn chưa bằng.

Suy nghĩ lại về cách đặt hệ số cho Fe2(SO4)3.

Số nguyên tử Fe đã được xác định là 8. Trong Fe2(SO4)3, Fe có số oxi hóa +3. Để có 8 nguyên tử Fe, ta cần 4 phân tử Fe2(SO4)3 (vì 4 x 2 = 8). Vậy hệ số 4 cho Fe2(SO4)3 là hợp lý.

Bước 7: Cân bằng nguyên tố Oxi và Hidro một cách cẩn thận.

Ta có:
8Fe + 6H2SO4 -> 4Fe2(SO4)3 + 3H2S + H2O

Cân bằng nguyên tố S:
Vế trái: 6 nguyên tử S trong 6H2SO4.
Vế phải: 4 x 3 = 12 nguyên tử S trong 4Fe2(SO4)3.

Có vẻ như hệ số của H2SO4 cần được điều chỉnh dựa trên tổng số S ở cả hai dạng trong sản phẩm.

Trong sản phẩm, ta có:

  • 4 nguyên tử S trong 4Fe2(SO4)3 (dạng SO42-).
  • 3 nguyên tử S trong 3H2S (dạng S-2).

Tổng số nguyên tử S trong sản phẩm là 4 + 3 = 7.

Vậy, ta cần 7 phân tử H2SO4 ở vế trái để cung cấp 7 nguyên tử S.

Phương trình tạm thời:
8Fe + 7H2SO4 -> 4Fe2(SO4)3 + 3H2S + H2O

Bây giờ, kiểm tra nguyên tố Fe:
Vế trái: 8 nguyên tử Fe.
Vế phải: 4 x 2 = 8 nguyên tử Fe trong 4Fe2(SO4)3. (Fe đã cân bằng).

Bây giờ, cân bằng nguyên tố Hidro:
Vế trái: 7 x 2 = 14 nguyên tử H trong 7H2SO4.
Vế phải: 3 x 2 = 6 nguyên tử H trong 3H2S.

Ta cần thêm 14 – 6 = 8 nguyên tử H ở vế phải. Ta thêm 4 phân tử H2O (4 x 2 = 8 nguyên tử H).

Phương trình tạm thời:
8Fe + 7H2SO4 -> 4Fe2(SO4)3 + 3H2S + 4H2O

Cuối cùng, kiểm tra nguyên tố Oxi:
Vế trái: 7 x 4 = 28 nguyên tử O trong 7H2SO4.
Vế phải: 4 x 3 x 4 (trong 4Fe2(SO4)3) + 4 x 1 (trong 4H2O) = 48 + 4 = 52 nguyên tử O.

Số nguyên tử Oxi vẫn chưa bằng.

Cô nhận ra là cô đã hơi vội vàng trong việc đặt hệ số 4 cho Fe2(SO4)3.

Chúng ta sẽ trở lại với hệ số cho Fe và H2S đã có từ phương pháp thăng bằng electron: 8Fe và 3H2S.

8Fe + H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 3H2S + H2O

Cân bằng nguyên tố S một cách tổng thể:

Số nguyên tử S trong sản phẩm:
– Trong Fe2(SO4)3, ta có 3 nhóm SO42-, tức là 3 nguyên tử S.
– Trong 3H2S, ta có 3 nguyên tử S.
Tổng số nguyên tử S trong sản phẩm là 3 + 3 = 6.

Vậy, ta cần 6 phân tử H2SO4 ở vế trái để cung cấp 6 nguyên tử S.

Phương trình tạm thời:
8Fe + 6H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 3H2S + H2O

Bây giờ, cân bằng nguyên tố Fe:
Vế trái: 8 nguyên tử Fe.
Vế phải: Có 2 nguyên tử Fe trong Fe2(SO4)3. Để có 8 nguyên tử Fe, ta cần 4 phân tử Fe2(SO4)3 (4 x 2 = 8).

Phương trình tạm thời:
8Fe + 6H2SO4 -> 4Fe2(SO4)3 + 3H2S + H2O

Kiểm tra lại nguyên tố S:
Vế trái: 6 nguyên tử S trong 6H2SO4.
Vế phải: 4 x 3 = 12 nguyên tử S trong 4Fe2(SO4)3.

Số nguyên tử S ở hai vế vẫn chưa bằng nhau. Điều này cho thấy khi cân bằng số mol S, ta cần lưu ý cả hai dạng S trong sản phẩm.

Cô nhận ra là bài toán này khá phức tạp và cần sự cẩn thận. Chúng ta sẽ cân bằng nhóm SO42- sau khi cân bằng Fe.

Bước 1, 2, 3, 4: Đã thực hiện. Cho ta 8Fe và 3H2S.

8Fe + H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 3H2S + H2O

Bước 5 (lần 3): Cân bằng nguyên tố Fe.

Vế trái có 8 nguyên tử Fe. Vế phải có 2 nguyên tử Fe trong Fe2(SO4)3. Để có 8 nguyên tử Fe, ta cần 4 phân tử Fe2(SO4)3.

8Fe + H2SO4 -> 4Fe2(SO4)3 + 3H2S + H2O

Bước 6 (lần 3): Cân bằng nhóm SO42-.

Trong vế phải, ta có 4 nhóm SO42- (trong 4Fe2(SO4)3).

Vậy, ở vế trái, ta cần có 4 nhóm SO42-. Điều này có nghĩa là hệ số của H2SO4 là 4.

Phương trình tạm thời:
8Fe + 4H2SO4 -> 4Fe2(SO4)3 + 3H2S + H2O

Kiểm tra nguyên tố S:
Vế trái: 4 nguyên tử S trong 4H2SO4.
Vế phải: 4 x 3 = 12 nguyên tử S trong 4Fe2(SO4)3.

Số nguyên tử S ở hai vế vẫn chưa bằng nhau.

Cô nhận ra là sự nhầm lẫn nằm ở việc H2SO4 vừa đóng vai trò chất oxi hóa (S+6 bị khử thành S-2) vừa là môi trường tạo ion SO42-.

Chúng ta cần xem xét tổng số nguyên tử S ở cả hai trạng thái oxi hóa trong sản phẩm và H2SO4.

Quay lại Bước 5: Đặt hệ số cho Fe và H2S.

8Fe + H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 3H2S + H2O

Cân bằng nguyên tố S một cách tổng thể:

Trong sản phẩm:

  • 3 nguyên tử S trong 3H2S.
  • 3 nguyên tử S trong Fe2(SO4)3.

Tổng cộng có 6 nguyên tử S trong sản phẩm.

Do đó, ta cần 6 phân tử H2SO4 ở vế trái để cung cấp 6 nguyên tử S.

Phương trình tạm thời:
8Fe + 6H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 3H2S + H2O

Bây giờ, cân bằng nguyên tố Fe:
Vế trái: 8 nguyên tử Fe.
Vế phải: 2 nguyên tử Fe trong Fe2(SO4)3. Ta cần 4 phân tử Fe2(SO4)3 để có 8 nguyên tử Fe.

Phương trình tạm thời:
8Fe + 6H2SO4 -> 4Fe2(SO4)3 + 3H2S + H2O

Kiểm tra lại nguyên tố S:
Vế trái: 6 nguyên tử S trong 6H2SO4.
Vế phải: 4 x 3 = 12 nguyên tử S trong 4Fe2(SO4)3.

Số nguyên tử S vẫn chưa cân bằng.

Cô đã nhận ra lỗi sai. Lỗi nằm ở việc đếm số nhóm SO42-.

Chúng ta sẽ sử dụng phương pháp đại số để chắc chắn.

Đặt hệ số:
aFe + bH2SO4 -> cFe2(SO4)3 + dH2S + eH2O

Dựa vào phương pháp thăng bằng electron, ta có:
a = 8 (hệ số của Fe)
d = 3 (hệ số của H2S)

Vậy phương trình là:
8Fe + bH2SO4 -> cFe2(SO4)3 + 3H2S + eH2O

Bảo toàn nguyên tố Fe: 8 = 2c => c = 4.

Phương trình:
8Fe + bH2SO4 -> 4Fe2(SO4)3 + 3H2S + eH2O

Bảo toàn nguyên tố S:
Ở vế trái: b nguyên tử S (trong H2SO4).
Ở vế phải: 4 x 3 (trong Fe2(SO4)3) + 3 (trong H2S) = 12 + 3 = 15 nguyên tử S.

Vậy, b = 15.

Phương trình:
8Fe + 15H2SO4 -> 4Fe2(SO4)3 + 3H2S + eH2O

Bảo toàn nguyên tố H:
Ở vế trái: 15 x 2 = 30 nguyên tử H.
Ở vế phải: 3 x 2 (trong H2S) + e x 2 (trong H2O) = 6 + 2e.

Ta có: 30 = 6 + 2e => 2e = 24 => e = 12.

Phương trình:
8Fe + 15H2SO4 -> 4Fe2(SO4)3 + 3H2S + 12H2O

Cuối cùng, kiểm tra nguyên tố Oxi:
Ở vế trái: 15 x 4 = 60 nguyên tử O.
Ở vế phải: 4 x 3 x 4 (trong Fe2(SO4)3) + 12 x 1 (trong H2O) = 48 + 12 = 60 nguyên tử O.

Số nguyên tử Oxi ở hai vế bằng nhau.

Vậy, phương trình cân bằng là:

8Fe + 15H2SO4 -> 4Fe2(SO4)3 + 3H2S + 12H2O

Các em thấy đó, đôi khi việc cân bằng phản ứng cần sự kiên nhẫn và kiểm tra lại nhiều lần. Phương pháp thăng bằng electron là công cụ hữu ích, nhưng việc áp dụng nó một cách chính xác và cân bằng các nguyên tố còn lại đòi hỏi sự cẩn thận.

Chúc các em học tốt môn Hóa học!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án:

Thăng bằng electron:

\(\begin{array}{c|cc} \rm{\times \;8}&\rm{\mathop{Fe}\limits^{0}\longrightarrow\mathop{Fe}\limits^{+3}+3e}\\\rm {\times\;3}&\rm{\mathop{S}\limits^{+6}+8e\longrightarrow\mathop{S}\limits^{-2}}\\\end{array}\)

Cân bằng phương trình:

\(\rm 8Fe + 15H_2SO_4 \to 4Fe_2(SO_4)_3 + 3H_2S + 12H_2O\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo