Cân bằng phản ứng
Zn+H2SO4 ->ZnSO4+H2S+H2O
Zn+H2SO4 ->ZnSO4+H2S+H2O
Phản ứng chúng ta cần cân bằng là:
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2S + H2O
Trước tiên, các em hãy nhớ lại các bước cơ bản để cân bằng một phản ứng oxi hóa – khử.
Bước 1: Xác định các nguyên tố có số oxi hóa thay đổi.
Chúng ta sẽ viết số oxi hóa của từng nguyên tố trong các chất phản ứng và sản phẩm.
Trong Zn: Số oxi hóa của Zn là 0.
Trong H2SO4:
– H có số oxi hóa là +1 (trừ trường hợp hiđrua kim loại).
– O có số oxi hóa là -2 (trừ trường hợp peoxit, superoxit,…).
– S: Gọi số oxi hóa của S là x. Ta có: 2*(+1) + x + 4*(-2) = 0 => 2 + x – 8 = 0 => x = +6. Vậy S có số oxi hóa là +6.
Trong ZnSO4:
– Zn: Hợp chất này là muối sunfat, gốc SO4 có hóa trị II. Zn kết hợp với gốc SO4 nên Zn có số oxi hóa là +2.
– O có số oxi hóa là -2.
– S: Trong gốc SO4, số oxi hóa của S là +6.
Trong H2S:
– H có số oxi hóa là +1.
– S: Gọi số oxi hóa của S là y. Ta có: 2*(+1) + y = 0 => y = -2. Vậy S có số oxi hóa là -2.
Trong H2O:
– H có số oxi hóa là +1.
– O có số oxi hóa là -2.
So sánh số oxi hóa trước và sau phản ứng, ta thấy:
– Zn: từ 0 lên +2 (tăng 2)
– S trong H2SO4: từ +6 xuống -2 (giảm 8)
– H trong H2SO4: từ +1 không đổi
– O trong H2SO4 và H2O: từ -2 không đổi
Vậy, các nguyên tố có số oxi hóa thay đổi là Zn và S.
Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử.
* Quá trình oxi hóa: Nguyên tố nhường electron, số oxi hóa tăng.
Zn0 → Zn+2 + 2e
* Quá trình khử: Nguyên tố nhận electron, số oxi hóa giảm.
S+6 + 8e → S-2
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp để số electron cho bằng số electron nhận.
Để số electron cho bằng số electron nhận, ta cần tìm Bội chung nhỏ nhất (BCNN) của 2 và 8.
BCNN(2, 8) = 8.
– Nhân quá trình oxi hóa với 4 (vì 8 / 2 = 4).
4Zn0 → 4Zn+2 + 8e
– Quá trình khử đã có 8 electron, nên hệ số của nó là 1.
S+6 + 8e → S-2
Như vậy, ta có hệ số tạm thời cho Zn là 4 và hệ số tạm thời cho S trong H2S là 1.
Bước 4: Đặt các hệ số vào phương trình hóa học.
Dựa vào hệ số tạm thời tìm được:
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2S + H2O
4Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2S + H2O
Ta thấy có 4 nguyên tử Zn ở bên trái, do đó cần 4 nguyên tử Zn ở bên phải, tức là hệ số của ZnSO4 là 4.
4Zn + H2SO4 → 4ZnSO4 + H2S + H2O
Tiếp theo, ta xem xét nguyên tố S. Có 1 nguyên tử S trong H2S và 4 nguyên tử S trong 4ZnSO4. Tổng cộng là 1 + 4 = 5 nguyên tử S ở bên phải. Vậy ta cần 5 phân tử H2SO4 ở bên trái.
4Zn + 5H2SO4 → 4ZnSO4 + H2S + H2O
Bước 5: Kiểm tra cân bằng của các nguyên tố còn lại.
Bây giờ, chúng ta kiểm tra các nguyên tố còn lại là H và O.
Bên trái:
– H: Có 5 * 2 = 10 nguyên tử H trong 5H2SO4.
– O: Có 5 * 4 = 20 nguyên tử O trong 5H2SO4.
Bên phải:
– H: Có 2 nguyên tử H trong H2S và 2 nguyên tử H trong H2O. Tổng cộng là 2 + 2 = 4 nguyên tử H.
– O: Có 4 * 4 = 16 nguyên tử O trong 4ZnSO4 và 1 nguyên tử O trong H2O. Tổng cộng là 16 + 1 = 17 nguyên tử O.
Rõ ràng, số nguyên tử H và O ở hai vế chưa bằng nhau. Điều này cho thấy có một sai sót trong quá trình đặt hệ số hoặc cách hiểu ban đầu.
Chúng ta hãy xem lại Bước 1 và Bước 3. Nguyên tố S đã thay đổi số oxi hóa từ +6 xuống -2. Tuy nhiên, trong phản ứng, ta thấy S vẫn còn ở dạng +6 trong ZnSO4. Điều này có nghĩa là chỉ có một phần S trong H2SO4 bị khử thành H2S, còn phần còn lại vẫn giữ nguyên số oxi hóa +6.
Vì vậy, chúng ta cần chia S trong H2SO4 thành hai loại: S bị khử và S không bị khử.
Xem xét lại Bước 1 và Bước 3 với cách hiểu chính xác hơn:
Nguyên tố S trong H2SO4 có số oxi hóa +6.
S trong H2S có số oxi hóa -2.
S trong ZnSO4 có số oxi hóa +6.
Như vậy, nguyên tố S trong H2SO4 vừa có thể bị khử thành S trong H2S, vừa có thể không thay đổi số oxi hóa và đi vào ZnSO4.
* Quá trình oxi hóa:
Zn0 → Zn+2 + 2e
* Quá trình khử:
S+6 + 8e → S-2
Bây giờ, chúng ta cần cân bằng electron. Hệ số của Zn là 4 và hệ số của S-2 là 1 (tạm thời dựa vào việc cân bằng electron).
4Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2S + H2O
Nếu có 4 nguyên tử Zn tạo thành 4Zn+2, thì chúng sẽ tạo ra 4 phân tử ZnSO4.
4Zn + H2SO4 → 4ZnSO4 + H2S + H2O
Ta có 1 phân tử H2S, có nghĩa là có 1 nguyên tử S ở số oxi hóa -2. Số electron nhận là 8e.
Để nhận 8e, ta cần 1 nguyên tử S+6.
Vậy, trong H2SO4, có 1 nguyên tử S sẽ bị khử thành S trong H2S.
Còn lại, có 4 nguyên tử S đã ở trong 4ZnSO4, chúng không thay đổi số oxi hóa.
Tổng số nguyên tử S ở bên phải là 1 (trong H2S) + 4 (trong ZnSO4) = 5.
Do đó, ta cần 5 phân tử H2SO4 ở bên trái.
4Zn + 5H2SO4 → 4ZnSO4 + H2S + H2O
Bây giờ, chúng ta kiểm tra lại các nguyên tố còn lại:
Bên trái:
– Zn: 4
– S: 5
– H: 5 * 2 = 10
– O: 5 * 4 = 20
Bên phải:
– Zn: 4
– S: 1 (trong H2S) + 4 (trong ZnSO4) = 5
– H: 2 (trong H2S) + 2 (trong H2O) = 4
– O: 4 * 4 (trong ZnSO4) + 1 (trong H2O) = 16 + 1 = 17
Vẫn chưa cân bằng. Có vẻ như cách suy luận về việc phân chia S đã làm phức tạp vấn đề. Chúng ta hãy quay lại với phương pháp cơ bản và kiểm tra lại từng bước.
Phương pháp thăng bằng electron, lần thử hai và cẩn trọng hơn:
1. Xác định số oxi hóa:
Zn(0)
S(+6) trong H2SO4
S(-2) trong H2S
2. Viết quá trình oxi hóa và khử:
Zn0 → Zn+2 + 2e
S+6 + 8e → S-2
3. Cân bằng electron:
Nhân quá trình oxi hóa với 4.
4Zn0 → 4Zn+2 + 8e
S+6 + 8e → S-2
Hệ số tạm thời là 4 cho Zn và 1 cho S trong H2S.
4. Đặt hệ số vào phương trình:
4Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2S + H2O
Dựa vào hệ số 4 của Zn, ta có hệ số 4 cho ZnSO4.
4Zn + H2SO4 → 4ZnSO4 + H2S + H2O
Dựa vào hệ số 1 của S-2, ta có hệ số 1 cho H2S.
4Zn + H2SO4 → 4ZnSO4 + 1H2S + H2O
5. Cân bằng nguyên tố O và H:
Bây giờ, ta cần cân bằng nguyên tố còn lại, thường là O trước, sau đó đến H, hoặc cân bằng H trước rồi kiểm tra O.
Chúng ta xem xét nguyên tố S. Bên phải có 4 nguyên tử S trong ZnSO4 và 1 nguyên tử S trong H2S, tổng cộng là 5 nguyên tử S. Vậy ta cần 5 phân tử H2SO4 ở bên trái.
4Zn + 5H2SO4 → 4ZnSO4 + 1H2S + H2O
Bây giờ, kiểm tra lại H và O.
Bên trái:
– H: 5 * 2 = 10
– O: 5 * 4 = 20
Bên phải:
– H: 1 * 2 (trong H2S) + 2 (trong H2O) = 4
– O: 4 * 4 (trong ZnSO4) + 1 (trong H2O) = 17
Vẫn chưa cân bằng H và O.
Có một điểm quan trọng cần lưu ý ở đây: S trong H2SO4 có số oxi hóa +6. Khi nó trở thành S trong ZnSO4, nó vẫn là +6. Khi nó trở thành S trong H2S, nó là -2. Điều này có nghĩa là H2SO4 vừa đóng vai trò là chất oxi hóa (cho S) vừa là nguồn gốc của gốc SO42- không thay đổi số oxi hóa.
Chúng ta hãy thử cân bằng các nguyên tố mà không quá chú trọng vào việc “S bị khử”.
4Zn + H2SO4 → 4ZnSO4 + H2S + H2O
Bên trái: 4 Zn, X H, Y S, 4X O (giả sử hệ số của H2SO4 là X, hệ số của H2O là Y).
Bên phải: 4 Zn, 2 S, (2+2Y) H, 16 O.
Ta có:
– S: X = 2 + 1 = 3. Vậy hệ số của H2SO4 là 3.
4Zn + 3H2SO4 → 4ZnSO4 + H2S + H2O
Kiểm tra H:
Bên trái: 3 * 2 = 6 H.
Bên phải: 2 H (trong H2S) + 2Y H (trong H2O). Vậy 2 + 2Y = 6 => 2Y = 4 => Y = 2.
Vậy hệ số của H2O là 2.
Kiểm tra O:
Bên trái: 3 * 4 = 12 O.
Bên phải: 4 4 (trong ZnSO4) + 2 1 (trong H2O) = 16 + 2 = 18 O.
Vẫn chưa cân bằng O.
Cách tốt nhất là quay lại phương pháp thăng bằng electron và làm thật cẩn thận.
Lần thử thứ ba, tập trung vào cân bằng electron và sau đó là các nguyên tố khác một cách tuần tự.
Phản ứng: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2S + H2O
* Quá trình oxi hóa: Zn0 → Zn+2 + 2e
* Quá trình khử: S+6 + 8e → S-2
Để số electron cho bằng số electron nhận, ta nhân quá trình oxi hóa với 4.
4Zn0 → 4Zn+2 + 8e
S+6 + 8e → S-2
Hệ số tạm thời cho Zn là 4 và cho S trong H2S là 1.
4Zn + H2SO4 → ZnSO4 + 1H2S + H2O
Bây giờ, ta đặt hệ số cho các chất chứa các nguyên tố vừa thay đổi số oxi hóa.
Do có 4 nguyên tử Zn ở bên trái, nên ta cần 4 phân tử ZnSO4 ở bên phải.
4Zn + H2SO4 → 4ZnSO4 + 1H2S + H2O
Do có 1 nguyên tử S ở số oxi hóa -2 trong H2S, ta đã có hệ số là 1.
Bây giờ, chúng ta tập trung vào việc cân bằng các nguyên tử S còn lại. Bên phải có 4 nguyên tử S trong 4ZnSO4 và 1 nguyên tử S trong H2S, tổng cộng là 5 nguyên tử S. Các nguyên tử S này đều có số oxi hóa là +6 (trong ZnSO4) hoặc -2 (trong H2S).
Nhưng quan trọng là, các nguyên tử S này đến từ đâu? Chúng đến từ H2SO4.
Bên phải có tổng cộng 5 nguyên tử S. Vậy ta cần 5 phân tử H2SO4 ở bên trái.
4Zn + 5H2SO4 → 4ZnSO4 + 1H2S + H2O
Bây giờ, ta kiểm tra cân bằng của nguyên tố H.
Bên trái: Có 5 * 2 = 10 nguyên tử H trong 5H2SO4.
Bên phải: Có 2 nguyên tử H trong H2S và ta cần cân bằng số nguyên tử H còn lại bằng cách điều chỉnh hệ số của H2O.
Số nguyên tử H còn lại cần cân bằng là 10 – 2 = 8 nguyên tử H.
Do đó, ta cần 8 / 2 = 4 phân tử H2O.
4Zn + 5H2SO4 → 4ZnSO4 + 1H2S + 4H2O
Cuối cùng, chúng ta kiểm tra lại cân bằng của nguyên tố O.
Bên trái: Có 5 * 4 = 20 nguyên tử O trong 5H2SO4.
Bên phải:
– Trong 4ZnSO4: có 4 * 4 = 16 nguyên tử O.
– Trong 4H2O: có 4 * 1 = 4 nguyên tử O.
Tổng cộng bên phải có 16 + 4 = 20 nguyên tử O.
Cả hai vế đều có 20 nguyên tử O. Vậy phương trình đã cân bằng.
Phương trình hóa học đã cân bằng là:
4Zn + 5H2SO4 → 4ZnSO4 + 1H2S + 4H2O
Các em thấy đó, để cân bằng được một phản ứng hóa học, đặc biệt là phản ứng oxi hóa – khử, chúng ta cần kiên nhẫn, làm từng bước cẩn thận và luôn kiểm tra lại. Đôi khi, chúng ta cần suy nghĩ kỹ về vai trò của các nguyên tố trong phản ứng.
Chúc các em học tốt và luôn yêu thích môn Hóa học!
\(4 xx | Zn^0 -> Zn^{+2} + 2e\)
\(1 xx | S^{+6} + 8e -> S^{-2}\)
\(4Zn + 5H_2SO_4 -> 4ZnSO_4 + H_2S + 4H_2O\)
Đáp án:
Thăng bằng electron:
\(\begin{array}{c|cc} \rm{\times \;4}&\rm{\mathop{Zn}\limits^{0}\longrightarrow\mathop{Zn}\limits^{+2}+2e}\\\rm {\times\;1}&\rm{\mathop{S}\limits^{+6}+8e\longrightarrow\mathop{S}\limits^{-2}}\\\end{array}\)
Cân bằng phương trình:
\(\rm 4Zn + 5H_2SO_4 \to 4ZnSO_4 + H_2S + 4H_2O\)