Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Cân bằng phương trình C3H6+KMnO4+H2O=)C3H8O2+MnO2+KOH

Cân bằng phương trình C3H6+KMnO4+H2O=)C3H8O2+MnO2+KOH

Cân bằng phương trình C3H6+KMnO4+H2O=)C3H8O2+MnO2+KOH
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 1
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài tập cân bằng phương trình hóa học khá thú vị, liên quan đến phản ứng oxi hóa – khử. Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một để có thể giải bài tập này một cách chính xác và dễ hiểu nhất.

Bước 1: Xác định các nguyên tố thay đổi số oxi hóa
Đầu tiên, chúng ta cần viết phương trình hóa học ra và xác định số oxi hóa của từng nguyên tố trong các chất tham gia và sản phẩm.
Phương trình: C3H6 + KMnO4 + H2O = C3H8O2 + MnO2 + KOH

Chúng ta tính số oxi hóa:
– Trong C3H6: Số oxi hóa của C là -2 (vì tổng số oxi hóa trong hợp chất trung hòa bằng 0, và H có số oxi hóa là +1).
– Trong KMnO4: K là +1, O là -2, vậy Mn là +7.
– Trong H2O: H là +1, O là -2.
– Trong C3H8O2: Số oxi hóa của C là -2. (Trong trường hợp này, hợp chất hữu cơ có thể phức tạp hơn, nhưng để đơn giản cho lớp 8, chúng ta có thể coi C có số oxi hóa trung bình -2 hoặc xem xét từng nhóm chức nếu có). Tuy nhiên, bài toán này thường tập trung vào sự thay đổi số oxi hóa của Mn và sự oxi hóa của C.
– Trong MnO2: O là -2, vậy Mn là +4.
– Trong KOH: K là +1, O là -2, H là +1.

Ta thấy, số oxi hóa của Mn thay đổi từ +7 (trong KMnO4) xuống +4 (trong MnO2).
Các nguyên tử C trong C3H6 (số oxi hóa -2) bị oxi hóa lên số oxi hóa -2 trong C3H8O2. Tuy nhiên, trong phản ứng này, C3H6 (anken) bị oxi hóa theo liên kết pi. Sự thay đổi số oxi hóa của C trong trường hợp này không phải là sự thay đổi số oxi hóa trực tiếp theo quy tắc thông thường mà là sự tăng số liên kết với nguyên tố có độ âm điện cao hơn (O). Do đó, chúng ta sẽ tập trung vào sự thay đổi số oxi hóa của Mn.

Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử
– Quá trình khử: Mn+7 + 3e → Mn+4 (Nguyên tố Mn nhận electron, số oxi hóa giảm, là quá trình khử).
– Quá trình oxi hóa: C3H6 → C3H8O2 (Nguyên tố C trong C3H6 bị oxi hóa). Để cân bằng quá trình oxi hóa này, ta thấy có 2 nguyên tử O được thêm vào phân tử C3H6, và các nguyên tử H cũng thay đổi vị trí. Trong trường hợp này, chúng ta coi như toàn bộ phân tử C3H6 bị oxi hóa. Để cân bằng số nguyên tử O, ta cần thêm 2 phân tử nước (2H2O) và 4 electron (4e) được nhường đi. Tuy nhiên, phương pháp này có thể hơi phức tạp với số oxi hóa không rõ ràng cho C.

Chúng ta sẽ sử dụng phương pháp cân bằng electron theo cách đơn giản hơn cho các em lớp 8:
* Quá trình khử: Mn+7 + 3e → Mn+4
* Quá trình oxi hóa: C3H6 → C3H8O2. Ta thấy mỗi phân tử C3H6 phản ứng tạo ra C3H8O2, có sự thay đổi cấu trúc và thêm 2 nguyên tử O. Số electron trao đổi cho mỗi phân tử C3H6 là 4e. (Lý do là sự thêm 2 nhóm OH vào liên kết đôi của anken, mỗi nhóm OH tương ứng với việc nhận 2 electron khi xét về mặt hóa học hữu cơ).

Bước 3: Tìm bội chung nhỏ nhất của số electron
Số electron nhường là 4e (cho quá trình oxi hóa).
Số electron nhận là 3e (cho quá trình khử).
Bội chung nhỏ nhất của 4 và 3 là 12.

Bước 4: Nhân các hệ số để số electron trao đổi bằng nhau
Để số electron trao đổi bằng 12:
– Nhân quá trình oxi hóa (C3H6 → C3H8O2) với 3.
– Nhân quá trình khử (Mn+7 + 3e → Mn+4) với 4.

Điều này có nghĩa là:
– Hệ số của C3H6 sẽ là 3.
– Hệ số của KMnO4 sẽ là 4.
– Hệ số của MnO2 sẽ là 4.

Bước 5: Điền các hệ số vào phương trình hóa học ban đầu và cân bằng các nguyên tố còn lại
Phương trình tạm thời: 3C3H6 + 4KMnO4 + H2O → C3H8O2 + 4MnO2 + KOH

Bây giờ chúng ta cân bằng các nguyên tố còn lại theo thứ tự: K, H, O.

– Cân bằng K: Có 4 nguyên tử K trong 4KMnO4, vậy hệ số của KOH là 4.
Phương trình tạm thời: 3C3H6 + 4KMnO4 + H2O → C3H8O2 + 4MnO2 + 4KOH

– Cân bằng C: Bên trái có 3 * 3 = 9 nguyên tử C (trong 3C3H6). Bên phải có 3 nguyên tử C (trong C3H8O2). Để cân bằng C, ta cần hệ số 3 cho C3H8O2.
Phương trình tạm thời: 3C3H6 + 4KMnO4 + H2O → 3C3H8O2 + 4MnO2 + 4KOH

– Cân bằng H: Bên trái có 3 6 = 18 nguyên tử H (trong 3C3H6). Bên phải có 3 8 = 24 nguyên tử H (trong 3C3H8O2) cộng với 4 nguyên tử H (trong 4KOH), tổng cộng là 28 nguyên tử H. Bên trái, H chỉ có trong H2O. Để có 28 nguyên tử H ở bên phải, ta cần 28 nguyên tử H ở bên trái. Vậy hệ số của H2O là 14.
Phương trình tạm thời: 3C3H6 + 4KMnO4 + 14H2O → 3C3H8O2 + 4MnO2 + 4KOH

– Cân bằng O: Bây giờ chúng ta kiểm tra lại số nguyên tử O để đảm bảo phương trình đã cân bằng.
+ Bên trái: 4 nguyên tử O (trong 4KMnO4) + 14 nguyên tử O (trong 14H2O) = 18 nguyên tử O.
+ Bên phải: 3 2 = 6 nguyên tử O (trong 3C3H8O2) + 4 2 = 8 nguyên tử O (trong 4MnO2) + 4 nguyên tử O (trong 4KOH) = 18 nguyên tử O.

Số nguyên tử O ở hai vế bằng nhau.

Bước 6: Viết phương trình hóa học đã cân bằng
Vậy phương trình hóa học đã cân bằng là:
3C3H6 + 4KMnO4 + 14H2O → 3C3H8O2 + 4MnO2 + 4KOH

Cô hy vọng với các bước hướng dẫn chi tiết này, các em đã hiểu rõ cách cân bằng một phương trình hóa học phức tạp. Hãy nhớ, chìa khóa là xác định đúng sự thay đổi số oxi hóa và áp dụng phương pháp cân bằng electron một cách cẩn thận. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

\(3C_{3}H_{6} + 2KMnO_{4} + 4H_{2}O → 3C_{3}H_{8}O_{2} + 2MnO_{2} + 2KOH\)

Trả lời bởi: olala123
▲ 0

Cân bằng phương trình : 

3C3H6 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C3H8O2 + 2MnO2 + 2KOH

Trả lời bởi: Lê Tuấn Nghĩa

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo