Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

cân bằng phương trình hóa học Fe(OH)3 + HCl —-> FeCl3 +H2O

cân bằng phương trình hóa học
Fe(OH)3 + HCl —-> FeCl3 +H2O

cân bằng phương trình hóa học
Fe(OH)3 + HCl —-> FeCl3 +H2O
Hỏi bởi: Nguyễn Lam Chi
3 câu trả lời

▲ 3
Chào các em học sinh thân mến! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong tiết học Hóa học hôm nay. Để cân bằng phương trình hóa học, chúng ta sẽ áp dụng phương pháp thường dùng nhất ở lớp \(8\), đó là **phương pháp đếm nguyên tử** hay còn gọi là **phương pháp cân bằng lần lượt**.

Mục tiêu của việc cân bằng phương trình hóa học là làm cho số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế (vế chất tham gia và vế chất sản phẩm) phải bằng nhau, tuân thủ định luật bảo toàn khối lượng.

Chúng ta cùng bắt đầu với phương trình:
\( \text{Fe(OH)}_3 + \text{HCl} \longrightarrow \text{FeCl}_3 + \text{H}_2\text{O} \)

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Liệt kê các nguyên tố và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế trước khi cân bằng.

Chúng ta sẽ lập bảng để dễ theo dõi:

Nguyên tố Số lượng nguyên tử ở vế trái (chất tham gia) Số lượng nguyên tử ở vế phải (chất sản phẩm)
Sắt (Fe) \(1\) \(1\)
Oxi (O) \(3\) (trong Fe(OH)3) \(1\) (trong H2O)
Hiđro (H) \(3\) (trong Fe(OH)3) + \(1\) (trong HCl) = \(4\) \(2\) (trong H2O)
Clo (Cl) \(1\) (trong HCl) \(3\) (trong FeCl3)

Giải thích: Việc liệt kê này giúp chúng ta biết được nguyên tố nào đã cân bằng, nguyên tố nào chưa, và cần cân bằng theo thứ tự nào cho hợp lý.

Bước 2: Cân bằng nguyên tố kim loại (Fe).

Ở vế trái có \(1\) nguyên tử Fe, ở vế phải cũng có \(1\) nguyên tử Fe. Như vậy, nguyên tố Sắt (Fe) đã tự cân bằng.

Phương trình hiện tại: \( \text{Fe(OH)}_3 + \text{HCl} \longrightarrow \text{FeCl}_3 + \text{H}_2\text{O} \)

Bước 3: Cân bằng nguyên tố phi kim (trừ O và H) – ở đây là Clo (Cl).

Ở vế trái có \(1\) nguyên tử Cl (trong HCl), ở vế phải có \(3\) nguyên tử Cl (trong FeCl3). Để số nguyên tử Cl ở hai vế bằng nhau, ta cần đặt hệ số \(3\) trước phân tử HCl ở vế trái.

Giải thích: Chúng ta thường cân bằng kim loại trước, sau đó đến phi kim (trừ O và H), và cuối cùng là O, H. Điều này giúp quá trình cân bằng dễ dàng và ít phải điều chỉnh lại các hệ số hơn.

Phương trình trở thành: \( \text{Fe(OH)}_3 + \mathbf{3}\text{HCl} \longrightarrow \text{FeCl}_3 + \text{H}_2\text{O} \)

Bây giờ, chúng ta cập nhật lại số lượng nguyên tử của các nguyên tố:

Nguyên tố Số lượng nguyên tử ở vế trái Số lượng nguyên tử ở vế phải
Sắt (Fe) \(1\) \(1\)
Oxi (O) \(3\) \(1\)
Hiđro (H) \(3\) (trong Fe(OH)3) + (\(\mathbf{3}\) x \(1\)) (trong 3HCl) = \(6\) \(2\) (trong H2O)
Clo (Cl) (\(\mathbf{3}\) x \(1\)) (trong 3HCl) = \(3\) \(3\) (trong FeCl3)

Bước 4: Cân bằng nguyên tố Hiđro (H).

Ở vế trái có \(6\) nguyên tử H, ở vế phải có \(2\) nguyên tử H (trong H2O). Để số nguyên tử H ở hai vế bằng nhau, ta cần đặt hệ số \(3\) trước phân tử H2O ở vế phải (vì \(3 \times 2 = 6\)).

Phương trình trở thành: \( \text{Fe(OH)}_3 + \mathbf{3}\text{HCl} \longrightarrow \text{FeCl}_3 + \mathbf{3}\text{H}_2\text{O} \)

Bước 5: Cân bằng nguyên tố Oxi (O).

Bây giờ chúng ta kiểm tra lại số nguyên tử Oxi:

Ở vế trái có \(3\) nguyên tử O (trong Fe(OH)3).

Ở vế phải có (\(\mathbf{3}\) x \(1\)) = \(3\) nguyên tử O (trong 3H2O).

Vậy, nguyên tố Oxi (O) đã tự cân bằng.

Bước 6: Kiểm tra lại toàn bộ các nguyên tố.

Chúng ta cùng đếm lại số nguyên tử của từng nguyên tố ở cả hai vế của phương trình đã cân bằng:

\[ \text{Fe(OH)}_3 + \mathbf{3}\text{HCl} \longrightarrow \text{FeCl}_3 + \mathbf{3}\text{H}_2\text{O} \]

Nguyên tố Số lượng nguyên tử ở vế trái Số lượng nguyên tử ở vế phải Trạng thái
Sắt (Fe) \(1\) \(1\) Đã cân bằng
Oxi (O) \(3\) \(3\) Đã cân bằng
Hiđro (H) \(3 + (3 \times 1) = 6\) \(3 \times 2 = 6\) Đã cân bằng
Clo (Cl) \(3 \times 1 = 3\) \(3\) Đã cân bằng

Tất cả các nguyên tố đều có số lượng nguyên tử bằng nhau ở hai vế. Vậy phương trình đã được cân bằng chính xác.

Phương trình hóa học đã cân bằng hoàn chỉnh:

\[ \text{Fe(OH)}_3 + 3\text{HCl} \longrightarrow \text{FeCl}_3 + 3\text{H}_2\text{O} \]

Chúc các em học tốt và nắm vững kiến thức nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

\(text{Đáp án+Giải thích các bước giải:v}\)
\(1)\) \(text{Phương thức giải}\)
\(text{Bước 1: Viết Phương trình hóa học bằng nét liền đứt}\)
\(Fe(OH)_{3}+HCl—>FeCl_{3}+H_{2}O\)
\(text{~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~}\)
\(text{Bước 2: Cân bằng phương trình hóa học bằng nét liền đứt}\)
\(Fe(OH)_{3}+3HCl—>FeCl_{3}+3H_{2}O\)
\(text{~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~}\)
\(text{Bước 3: Thay nét liền đứt bằng nét liền hoàn chỉnh}\)
\(Fe(OH)_{3}+3HCl\)\(\longrightarrow\)\(FeCl_{3}+3H_{2}O\)
\(text{~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~}\)
\(text{~Nháp~}\)
Ta thấy bên vế trái và vế phải Fe đều bằng nhau,vế trái có \(O_{3}\);\(4H\);\(1Cl\)
Nên Ta thêm 3 ở HCl thì sẽ có được \(6H\);\(3Cl\);\(O_{3}\)
Vậy ta thêm 3 ở \(H_{2}O\) để phương trình được cân bằng

\(\textit{#bao_invisible}\)

 

Trả lời bởi: Đặng Gia Bảo
▲ 0

@phongnha5i

\(Fe(OH)_{3}\) + \(HCl_{}\)   ——>  \(FeCl_{3}\)  + \(H_{2}\)O

 ta thấy tổng Fe của 2 bên đầu bằng 1 nên ta ko thêm 

tổng của O bên các chết tham gia  thì 3 còn bên còn bên sản phẩm thì 1 nên ta thêm 3 vào bên \(H_{2}\)O

tổng của H thì bên sản phẩm 6 còn bên chaats tham gia thì có 4 nên ta thêm 3 vào \(HCl_{}\)  

tổng của Cl thì bằng nhau

vậy kết quả ta đc sau khi cần bằng là :

\(Fe(OH)_{3}\) + 3\(HCl_{}\) → \(FeCl_{3}\)  + 3\(H_{2}\)O

Trả lời bởi: Đặng Quang Phong

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo