Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Cân bằng phương trình sau bằng phương pháp thắng bằng e KNO3 + S + C —> K2S + N2…

Cân bằng phương trình sau bằng phương pháp thắng bằng e
KNO3 + S + C —> K2S + N2…

Cân bằng phương trình sau bằng phương pháp thắng bằng e
KNO3 + S + C —> K2S + N2 + CO2
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 4
Chào các em học sinh lớp 10 yêu quý! Cô là giáo viên Hóa học của các em đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một dạng bài tập cân bằng phương trình hóa học bằng phương pháp thăng bằng electron, một phương pháp rất quan trọng và hữu ích trong chương trình Hóa học lớp 10 của chúng ta.

Chúng ta sẽ cùng nhau cân bằng phương trình sau:

KNO3 + S + C —> K2S + N2 + CO2

Các em đã sẵn sàng chưa nào? Chúng ta bắt đầu nhé!

Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các chất tham gia phản ứng và sản phẩm.

Để xác định số oxi hóa, chúng ta nhớ lại các quy tắc cơ bản đã học:
– Số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất thường tuân theo quy tắc hóa trị.
– Số oxi hóa của oxi trong hầu hết các hợp chất là -2 (trừ một số trường hợp đặc biệt như H2O2).
– Số oxi hóa của các kim loại kiềm (như K) trong hợp chất luôn là +1.
– Số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất bằng 0.

Áp dụng vào phương trình của chúng ta:

Trong KNO3:
– K là kim loại kiềm nên có số oxi hóa là +1.
– O có số oxi hóa là -2.
– Gọi số oxi hóa của N là x. Ta có: (+1) + x + 3*(-2) = 0 => x = +5.
Vậy: K(+1), N(+5), O(-2).

Trong S (đơn chất):
– Số oxi hóa của S là 0.

Trong C (đơn chất):
– Số oxi hóa của C là 0.

Trong K2S:
– K là kim loại kiềm nên có số oxi hóa là +1.
– Gọi số oxi hóa của S là y. Ta có: 2*(+1) + y = 0 => y = -2.
Vậy: K(+1), S(-2).

Trong N2 (đơn chất):
– Số oxi hóa của N là 0.

Trong CO2:
– O có số oxi hóa là -2.
– Gọi số oxi hóa của C là z. Ta có: z + 2*(-2) = 0 => z = +4.
Vậy: C(+4), O(-2).

Bước 2: Xác định các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa.

Quan sát số oxi hóa ở Bước 1, ta thấy:
– Nguyên tố N trong KNO3 có số oxi hóa từ +5 xuống 0 trong N2.
– Nguyên tố S trong S có số oxi hóa từ 0 lên -2 trong K2S.
– Nguyên tố C trong C có số oxi hóa từ 0 lên +4 trong CO2.

Bước 3: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử, biểu thị sự thay đổi electron.

Quá trình khử là quá trình nhận electron, số oxi hóa giảm.
Quá trình oxi hóa là quá trình nhường electron, số oxi hóa tăng.

*Quá trình oxi hóa của S:
S(0) —> S(-2)
Để từ 0 xuống -2, nguyên tử S đã nhận 2 electron.
Vì trong sản phẩm K2S, nguyên tử S mang số oxi hóa -2, nên quá trình này là:
S(0) + 2e —> S(-2)

*Quá trình oxi hóa của C:
C(0) —> C(+4)
Để từ 0 lên +4, nguyên tử C đã nhường 4 electron.
Vì trong sản phẩm CO2, nguyên tử C mang số oxi hóa +4, nên quá trình này là:
C(0) —> C(+4) + 4e

*Quá trình khử của N:
N(+5) —> N(0)
Để từ +5 xuống 0, mỗi nguyên tử N đã nhận 5 electron.
Tuy nhiên, trong sản phẩm N2, có 2 nguyên tử N. Do đó, một phân tử N2 được tạo thành sẽ nhận 2 * 5 = 10 electron.
Vậy quá trình khử là:
2N(+5) + 10e —> N2(0)

Bước 4: Tìm hệ số thích hợp để tổng số electron nhường bằng tổng số electron nhận.

Ta có các quá trình:
Nhường electron:
S(0) + 2e —> S(-2) (Mỗi S nhường 2e, nhưng ở đây ta xem S là chất khử nên sẽ là nhường, tuy nhiên để cân bằng ta xem nó nhận 2e để về S(-2). Để đơn giản, ta hãy xem lại như sau:)

Hãy tập trung vào sự thay đổi số oxi hóa và electron:
– S: 0 —> -2 (nhận 2e)
– C: 0 —> +4 (nhường 4e)
– N: +5 —> 0 (nhận 5e)

Ta thấy có hai nguyên tố bị oxi hóa là S và C, và một nguyên tố bị khử là N.
Để cân bằng, chúng ta cần tìm bội số chung nhỏ nhất (BSCNN) cho số electron trao đổi.
Ở đây, S thay đổi 2 đơn vị, C thay đổi 4 đơn vị, N thay đổi 5 đơn vị.

Ta cần cân bằng electron:
– S nhận 2e.
– C nhường 4e.
– 2 nguyên tử N nhận 10e (vì N(+5) —> N2(0) là 2*(+5) + 10e —> 0).

Để tổng số electron nhường bằng tổng số electron nhận, ta sẽ tìm BSCNN của các số “lượng tử” electron trao đổi. Tuy nhiên, phương pháp thăng bằng electron thường làm cho các nguyên tố bị oxi hóa và bị khử có hệ số tương ứng với sự thay đổi electron của chúng.

Ta có sự thay đổi electron như sau:
– S: 0 -> -2 (thay đổi 2)
– C: 0 -> +4 (thay đổi 4)
– N: +5 -> 0 (thay đổi 5)

Khi có nhiều nguyên tố bị oxi hóa hoặc bị khử, chúng ta thường xử lý từng cặp. Tuy nhiên, với dạng bài này, chúng ta có thể coi như S và C cùng tham gia vào quá trình “cho e”, còn N nhận e.

Hãy xem lại sự trao đổi electron một cách rõ ràng hơn:
– S từ 0 về -2: nhận 2e.
– C từ 0 về +4: nhường 4e.
– N từ +5 về 0: nhận 5e.

Ở đây ta có một điểm cần lưu ý: S bị khử, nó nhận electron. C bị oxi hóa, nó nhường electron. N bị khử, nó nhận electron.

Hãy xem lại các quá trình trao đổi electron một lần nữa:
*Quá trình khử (nhận electron):
S(0) + 2e -> S(-2)
2N(+5) + 10e -> N2(0)

*Quá trình oxi hóa (nhường electron):
C(0) -> C(+4) + 4e

Chúng ta cần cân bằng tổng số electron nhường và nhận.
Tổng số electron nhận: 2 (từ S) + 10 (từ N) = 12e.
Số electron nhường: 4 (từ C).

Để cân bằng, ta cần tìm hệ số sao cho tổng e nhường bằng tổng e nhận.
Ta có thể quy đồng số electron trao đổi cho các nguyên tố.
– Đối với S (nhận 2e) và N (nhận 10e) – tổng nhận là 12e.
– Đối với C (nhường 4e).
Ta cần tìm hệ số để 4 (e nhường của C) nhân với một số, bằng (2e của S + 10e của N) nhân với một số. Điều này có vẻ phức tạp vì có 3 nguyên tố thay đổi số oxi hóa.

Cách tiếp cận đúng cho phương pháp thăng bằng electron là:
1. Xác định các nguyên tố thay đổi số oxi hóa.
2. Viết các bán phản ứng oxi hóa và khử.
3. Cân bằng số nguyên tử trong mỗi bán phản ứng.
4. Cân bằng điện tích bằng cách thêm electron.
5. Quy đồng số electron cho toàn bộ quá trình sao cho tổng số electron nhường bằng tổng số electron nhận.
6. Nhân hệ số vào các chất có nguyên tố thay đổi số oxi hóa.
7. Cân bằng các nguyên tố còn lại bằng phương pháp thông thường.

Quay lại với phương trình của chúng ta: KNO3 + S + C —> K2S + N2 + CO2

Các nguyên tố thay đổi số oxi hóa: S (0 -> -2), C (0 -> +4), N (+5 -> 0).

Bán phản ứng oxi hóa:
C(0) -> C(+4) + 4e (C nhường 4e)
S(0) + 2e -> S(-2) (S nhận 2e)

Bán phản ứng khử:
2N(+5) + 10e -> N2(0) (2 nguyên tử N nhận 10e)

Bây giờ chúng ta cần cân bằng tổng số electron nhường và nhận.
Ở đây, ta có hai quá trình nhận electron (khử) là S và N, và một quá trình nhường electron (oxi hóa) là C.

Thường thì ta sẽ quy đồng số electron trao đổi giữa chất khử và chất oxi hóa. Tuy nhiên, ở đây có cả C và S cùng bị oxi hóa.
Điều quan trọng là tổng số electron mà các chất bị oxi hóa nhường phải bằng tổng số electron mà các chất bị khử nhận.

Hãy xem xét tổng số electron trao đổi cho từng nguyên tố:
– S: thay đổi 2 đơn vị.
– C: thay đổi 4 đơn vị.
– N: thay đổi 5 đơn vị (cho 2 nguyên tử N là 10 đơn vị).

Để cân bằng, chúng ta tìm bội số chung nhỏ nhất của các “số electron” trao đổi một cách tổng quát. Tuy nhiên, cách tiếp cận thông thường sẽ là:

Ta có các sự thay đổi số oxi hóa:
– S: 0 -> -2 (thay đổi 2)
– C: 0 -> +4 (thay đổi 4)
– N: +5 -> 0 (thay đổi 5)

Cần tìm hệ số cho:
– Chất chứa N (KNO3)
– Chất chứa S (S)
– Chất chứa C (C)
– Chất chứa N ở sản phẩm (N2)
– Chất chứa S ở sản phẩm (K2S)
– Chất chứa C ở sản phẩm (CO2)

Hãy xem xét các electron:
– S nhận 2e.
– C nhường 4e.
– N nhận 5e (cho mỗi N).

Nếu ta có một chất oxi hóa và một chất khử, ta chỉ việc quy đồng số electron. Ở đây có phức tạp hơn.

Cách làm là ta cần cân bằng tổng số electron nhường và tổng số electron nhận.
Tổng số electron nhường là từ C (4e).
Tổng số electron nhận là từ S (2e) và N (10e).

Vậy ta có:
e nhường = e nhận
4e (từ C) = 2e (từ S) + 10e (từ N)

Phương trình này không thể cân bằng trực tiếp vì vế trái là 4e, vế phải là 12e. Điều này cho thấy cần có hệ số để quy đồng.

Ta cần tìm hệ số cho các chất mà các nguyên tố của nó thay đổi số oxi hóa.
– KNO3 (chứa N)
– S (chứa S)
– C (chứa C)
– N2 (chứa N)
– K2S (chứa S)
– CO2 (chứa C)

Hãy tập trung vào các nguyên tố thay đổi số oxi hóa và số electron trao đổi của chúng:
– S: 0 -> -2 (nhận 2e)
– C: 0 -> +4 (nhường 4e)
– 2N: +5 -> 0 (nhận 10e)

Bội số chung nhỏ nhất của các “số nguyên tử” thay đổi là:
– Với S: 1 nguyên tử S thay đổi 2e.
– Với C: 1 nguyên tử C thay đổi 4e.
– Với N: 2 nguyên tử N thay đổi 10e.

Chúng ta cần cân bằng tổng số electron.
Tổng electron nhường từ C là 4e.
Tổng electron nhận từ S là 2e và từ N là 10e.

Hãy xét hệ số ban đầu cho các chất chứa các nguyên tố này.
Giả sử hệ số của C là a, S là b, KNO3 là c.
Khi đó số electron nhường là 4a.
Số electron nhận từ S là 2b.
Số electron nhận từ N là 10c.

Ta cần: 4a = 2b + 10c

Đây là một phương trình có nhiều ẩn, vì vậy chúng ta cần sử dụng phương pháp hệ số tối giản.

Hãy xem xét sự trao đổi electron theo từng nguyên tố một cách cẩn thận:
– S (0) + 2e -> S(-2)
– C(0) -> C(+4) + 4e
– 2N(+5) + 10e -> N2(0)

Ta cần tìm hệ số chung để số electron nhường bằng số electron nhận.
Bội chung nhỏ nhất của 2, 4, 10 là 20.

– Để S nhận 20e, ta cần 10 nguyên tử S.
– Để C nhường 20e, ta cần 5 nguyên tử C.
– Để 2N nhận 20e, ta cần 2 phân tử N2 (tức là 4 nguyên tử N).

Điều này cho thấy hệ số ban đầu cho các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa là:
– S: 10
– C: 5
– N: 4 (vì cần 4 nguyên tử N để nhận 20e, tương ứng với 2 phân tử N2)

Tuy nhiên, chúng ta đang cân bằng phương trình hóa học, không phải số nguyên tử riêng lẻ.
Hãy xem xét hệ số của các phân tử chứa chúng:
– S (chất khử, số oxi hóa 0): nhận 2e.
– C (chất khử, số oxi hóa 0): nhường 4e.
– KNO3 (chất oxi hóa, chứa N, số oxi hóa +5): nhận electron.

Ta có thể coi như S và C là hai chất khử, và KNO3 là chất oxi hóa. Tuy nhiên, S lại bị khử (từ 0 xuống -2) và C bị oxi hóa (từ 0 lên +4).

Hãy xem lại các quá trình trao đổi electron một cách chính xác:
*Oxi hóa (nhường electron):
S(0) + 2e —> S(-2) (S bị khử, đây là lỗi trong suy nghĩ ban đầu của tôi. S nhận electron, nên nó là chất oxi hóa, còn các chất khác là chất khử).

Hãy sửa lại:
Chất khử là chất bị oxi hóa (số oxi hóa tăng).
Chất oxi hóa là chất bị khử (số oxi hóa giảm).

Trong phản ứng này:
– C bị oxi hóa từ 0 lên +4. Vậy C là chất khử.
– S bị khử từ 0 xuống -2. Vậy S là chất oxi hóa.
– N bị khử từ +5 xuống 0. Vậy KNO3 là chất oxi hóa.

Ồ, đây là một trường hợp đặc biệt khi có cả chất oxi hóa và chất khử cùng tham gia, và một nguyên tố bị oxi hóa, hai nguyên tố bị khử.

Hãy phân tích lại:
Chất khử: C (từ 0 lên +4).
Chất oxi hóa: S (từ 0 xuống -2) và N trong KNO3 (từ +5 xuống 0).

*Quá trình oxi hóa của C:
C(0) —> C(+4) + 4e (nhường 4e)

*Quá trình khử của S:
S(0) + 2e —> S(-2) (nhận 2e)

*Quá trình khử của N:
2N(+5) + 10e —> N2(0) (nhận 10e)

Bây giờ, ta cân bằng tổng số electron nhường và nhận.
Tổng số electron nhường (từ C) = 4e.
Tổng số electron nhận (từ S và N) = 2e + 10e = 12e.

Ta cần hệ số để: 4 (hệ số của C) = 2 (hệ số của S) + 10 * (hệ số của N trong KNO3)

Đây là điểm mấu chốt. Chúng ta cần tìm hệ số tối giản cho các chất tham gia phản ứng.

Hãy tìm bội số chung nhỏ nhất của các số electron trao đổi:
– C: 4e
– S: 2e
– N: 10e (cho 2 nguyên tử N)

Bội chung nhỏ nhất của 4, 2, 10 là 20.

– Để C nhường 20e, ta cần hệ số 20 / 4 = 5 cho C.
=> 5C(0) —> 5C(+4) + 20e

– Để S nhận 20e, ta cần hệ số 20 / 2 = 10 cho S.
=> 10S(0) + 20e —> 10S(-2)

– Để N nhận 20e, ta cần hệ số 20 / 10 = 2 cho quá trình khử của N.
Quá trình khử của N là 2N(+5) + 10e —> N2(0). Nếu cần 20e, ta cần 2 lần quá trình này, tức là 4N(+5) + 20e —> 2N2(0).
Vậy hệ số cho N trong KNO3 là 4, và hệ số cho N2 là 2.

Vậy, ta có các hệ số ban đầu cho các chất có nguyên tố thay đổi số oxi hóa:
– C: 5
– S: 10
– KNO3 (chứa N): 4
– N2 (sản phẩm của N): 2
– K2S (sản phẩm của S): 10
– CO2 (sản phẩm của C): 5

Phương trình với các hệ số này là:
4KNO3 + 10S + 5C —> 10K2S + 2N2 + 5CO2

Bước 5: Kiểm tra và cân bằng các nguyên tố còn lại.

Bây giờ, chúng ta kiểm tra xem các nguyên tố còn lại đã cân bằng chưa.
K:
Vế trái: 4 nguyên tử K (trong 4KNO3)
Vế phải: 20 nguyên tử K (trong 10K2S, vì 10 * 2 = 20)
Số nguyên tử K chưa cân bằng.

Như vậy, hệ số cho KNO3 và K2S cần được điều chỉnh.

Let’s re-evaluate the electron balancing. The issue might be in assigning the coefficients directly to the molecular formulas.

Let’s restart the electron balancing part, focusing on the total electrons.

We have:
– C: 0 -> +4 (loss of 4e per atom)
– S: 0 -> -2 (gain of 2e per atom)
– N: +5 -> 0 (gain of 5e per atom)

For the reaction to be balanced, total electrons lost must equal total electrons gained.
Let \(n_C\), \(n_S\), \(n_N\) be the number of atoms of C, S, and N involved in the redox process.
Total electrons lost by C = \(n_C \times 4\).
Total electrons gained by S = \(n_S \times 2\).
Total electrons gained by N = \(n_N \times 5\).

We need: \(n_C \times 4 = n_S \times 2 + n_N \times 5\).

This is where the complexity lies. We need to find coefficients for the molecules containing these elements.

Let’s re-examine the electron changes and try to find a common multiplier for the electron exchange.
– C: 0 -> +4 (change of 4)
– S: 0 -> -2 (change of 2)
– N: +5 -> 0 (change of 5 for each N atom)

We are looking for coefficients for KNO3, S, C, K2S, N2, CO2.

Let’s focus on the N atoms first, as they are usually more straightforward with their counts.
In N2, we have 2 atoms of N, each going from +5 to 0. So, the total change for N2 is \(2 \times (0 – 5) = -10\). This means N2 gains 10 electrons.
So, the reduction half-reaction is \(2N^{+5} + 10e^- \rightarrow N_2^0\).

Now consider the oxidation half-reaction for C:
\(C^0 \rightarrow C^{+4} + 4e^-\).

And the reduction half-reaction for S:
\(S^0 + 2e^- \rightarrow S^{-2}\).

We have a situation where C loses electrons, and both S and N gain electrons.
We need to balance the total electrons lost and gained.
Let the coefficient for KNO3 be \(a\), for S be \(b\), and for C be \(c\).
Then the number of electrons lost by C is \(4c\).
The number of electrons gained by S is \(2b\).
The number of electrons gained by N in KNO3 is \(5 \times (\text{number of N atoms from KNO3})\).
Since we need 2 atoms of N to form N2, let the coefficient of KNO3 be \(x\). Then the number of N atoms is \(x\). The number of N2 molecules formed will be \(x/2\). The total electrons gained by N will be \(x \times 5\).

Wait, the number of N atoms in KNO3 is 1. So if the coefficient of KNO3 is \(x\), then we have \(x\) atoms of N in \(+5\) state. These \(x\) atoms of N will form \(x/2\) molecules of \(N_2\).
Total electrons gained by N: \(x \times 5\).

Now, let’s balance the electrons:
Electrons lost by C = Electrons gained by S + Electrons gained by N
\(4c = 2b + 5x\)

This equation has three variables and is difficult to solve directly. We need to use the concept of least common multiple of the electron changes for the species involved.

Let’s look at the electron changes again:
– C: 0 -> +4 (change = 4)
– S: 0 -> -2 (change = 2)
– N: +5 -> 0 (change = 5 per atom)

We need to find coefficients such that the total number of electrons exchanged is equal.
Consider the elements that are oxidized (lose electrons) and reduced (gain electrons).
Oxidized: C
Reduced: S, N

Let’s find a common multiplier for the electron exchanges.
The total electron change for N in \(N_2\) formation is \(2 \times 5 = 10\).
The electron change for C is 4.
The electron change for S is 2.

We need to find coefficients for KNO3, S, and C such that the electron balance holds.
Let’s try to balance the electron transfers first.
We have:
C gives 4e
S takes 2e
2N take 10e

Let’s find a common multiple for the electrons involved in each process.
LCM of (4, 2, 10) is 20.

– To involve 20e from C: We need \(20/4 = 5\) atoms of C. So, coefficient of C is 5.
\(5C \rightarrow 5C^{+4} + 20e\)

– To involve 20e for S: We need \(20/2 = 10\) atoms of S. So, coefficient of S is 10.
\(10S^0 + 20e \rightarrow 10S^{-2}\)

– To involve 20e for N: We need \(20/10 = 2\) “units” of the reduction of N. The reduction is \(2N^{+5} + 10e^- \rightarrow N_2^0\).
If we need 20e, then we need 2 times this reaction, which means 4 \(N^{+5}\) atoms and 2 \(N_2\) molecules.
So, the coefficient for KNO3 (which contains one N atom) should be 4, and the coefficient for N2 should be 2.
\(4N^{+5} + 20e \rightarrow 2N_2^0\)

So, our tentative coefficients are:
– C: 5
– S: 10
– KNO3: 4
– N2: 2

The equation becomes:
4KNO3 + 10S + 5C —> K2S + 2N2 + CO2

Now, let’s check the elements that have changed number of oxidation states:
– N: 4 in 4KNO3 on the left, 2 in 2N2 on the right. (Balanced)
– S: 10 in 10S on the left, coefficient for K2S needs to be determined. S goes from 0 to -2. We have 10 S atoms on the left. So, we should have 10 S atoms on the right in K2S. This means the coefficient for K2S should be 10.
10K2S
– C: 5 in 5C on the left, coefficient for CO2 needs to be determined. C goes from 0 to +4. We have 5 C atoms on the left. So, we should have 5 C atoms on the right in CO2. This means the coefficient for CO2 should be 5.
5CO2

So, the equation with these coefficients is:
4KNO3 + 10S + 5C —> 10K2S + 2N2 + 5CO2

Now, let’s balance the remaining elements (K and O).
K:
Left side: 4 K (from 4KNO3)
Right side: 20 K (from 10K2S, since \(10 \times 2 = 20\))
Potassium is not balanced.

This indicates an error in assigning the coefficients derived from electron balancing directly to the molecular formulas. The mistake is in assuming the LCM directly translates to molecular coefficients without considering the number of atoms per molecule.

Let’s try again from the electron balance.
We need to find coefficients \(x, y, z\) for KNO3, S, C and \(p, q, r\) for K2S, N2, CO2.
The equation is: \(x\)KNO3 + \(y\)S + \(z\)C —> \(p\)K2S + \(q\)N2 + \(r\)CO2

Redox changes:
N: +5 -> 0 (gain of 5e per atom)
S: 0 -> -2 (gain of 2e per atom)
C: 0 -> +4 (loss of 4e per atom)

Let’s balance electrons exchanged.
Number of N atoms in \(x\)KNO3 is \(x\). These form \(q\) molecules of \(N_2\). So, \(x = 2q\).
Number of S atoms in \(y\)S is \(y\). These form \(p\) molecules of \(K_2S\). So, \(y\) must relate to \(p\). Since each \(K_2S\) has one S, \(y=p\).
Number of C atoms in \(z\)C is \(z\). These form \(r\) molecules of \(CO_2\). So, \(z=r\).

Electron balance:
Total electrons lost by C = Total electrons gained by S + Total electrons gained by N.
\(z \times 4 = y \times 2 + x \times 5\)

From \(x=2q\), we have \(q = x/2\).
From \(y=p\).
From \(z=r\).

Substitute into the electron balance:
\(r \times 4 = p \times 2 + x \times 5\)

Now let’s balance the atoms:
K: \(x = 2p\) => \(p = x/2\)
N: \(x = 2q\) => \(q = x/2\)
S: \(y = p\)
C: \(z = r\)

Substitute \(p=x/2\) and \(y=p\) into the electron balance:
\(r \times 4 = (x/2) \times 2 + x \times 5\)
\(4r = x + 5x\)
\(4r = 6x\)
\(2r = 3x\)

Since \(z=r\), we have \(2z = 3x\).
We need to find integer coefficients. Let’s choose the smallest integers that satisfy these relationships.
Let \(x = 2\). Then \(2z = 3(2) \Rightarrow 2z = 6 \Rightarrow z = 3\).
If \(x = 2\), then \(q = x/2 = 2/2 = 1\).
If \(x = 2\), then \(p = x/2 = 2/2 = 1\).
If \(p = 1\), then \(y = p = 1\).
If \(z = 3\), then \(r = z = 3\).

So, tentative coefficients are:
\(x = 2\) (KNO3)
\(y = 1\) (S)
\(z = 3\) (C)
\(p = 1\) (K2S)
\(q = 1\) (N2)
\(r = 3\) (CO2)

Let’s write the equation with these coefficients:
2KNO3 + 1S + 3C —> 1K2S + 1N2 + 3CO2

Now, let’s check if all atoms are balanced:
– K: Left = 2, Right = 2 (Balanced)
– N: Left = 2, Right = 2 (Balanced)
– O: Left = \(2 \times 3 = 6\), Right = \(3 \times 2 = 6\) (Balanced)
– S: Left = 1, Right = 1 (Balanced)
– C: Left = 3, Right = 3 (Balanced)

All atoms are balanced. This is the correct balanced equation.

Vậy, phương trình cân bằng là:
2KNO3 + S + 3C —> K2S + N2 + 3CO2

Các em thấy không nào? Phương pháp thăng bằng electron đòi hỏi sự tỉ mỉ và cẩn thận. Chúng ta cần xác định đúng sự thay đổi số oxi hóa, viết đúng các bán phản ứng và quan trọng nhất là cân bằng tổng số electron nhường và nhận. Sau đó, dùng các hệ số này để điền vào phương trình và cân bằng các nguyên tố còn lại.

Cô hy vọng qua bài tập này, các em đã hiểu rõ hơn về cách áp dụng phương pháp thăng bằng electron. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(KN{O_3} + S + C –  –  > {K_2}S + {N_2} + C{O_2} \)

\(  2{N^{ + 5}} + 10e \to {N_2}^0 \)

\(  {S^0} + 2e \to {S^{ – 2}} \)

\(   \to \,\,\,2{N^{ + 5}} + {S^0} + 12e \to {N_2}^0 + {S^{2 – }}\left| {×1} \right. \)

\(  \,\,\,\,\,\,\,\,\,{C^0} \to {C^{ + 4}} + 4e\left| {×3} \right. \)

\(   \to 2{N^{ + 5}} + {S^0} + 3{C^0} \to {N_2}^0 + {S^{2 – }} + 3{C^{ + 4}} \)

Phương trình hóa học:

\( 2KN{O_3} + S + 3C \to {K_2}S + {N_2} + 3C{O_2} \)

Trả lời bởi:
▲ 4

KNO3+S+C→K2S+N2↑+CO2↑

\({C^0}\)→\({C^{+4}}\)+4e

2\({N^{+5}}\)+\({S^{0}}\)+11e→2\({N^{0}}\)+\({S^{-1}}\)

⇒2KNO3+S+3C→K2S+N2↑+3CO2↑

———————-Nguyễn Hoạt———————

Trả lời bởi: Nguyễn Hoạt

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo