cân bằng pt
M2CO3+HNO3=>CO2+M(NO3)n+ N2O+H2O
viết quá trình cân bằng cho mình l…
M2CO3+HNO3=>CO2+M(NO3)n+ N2O+H2O
viết quá trình cân bằng cho mình luôn nha
Chúng ta sẽ cùng nhau cân bằng phương trình phản ứng sau một cách chi tiết và dễ hiểu nhất nhé:
\[ M_2CO_3 + HNO_3 \rightarrow CO_2 + M(NO_3)_n + N_2O + H_2O \]
Để cân bằng phương trình này, chúng ta sẽ sử dụng phương pháp thăng bằng electron (hay còn gọi là phương pháp oxi hóa – khử) với các bước cụ thể như sau:
Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố có sự thay đổi
Đầu tiên, chúng ta cần xác định số oxi hóa của tất cả các nguyên tố trong phương trình để xem nguyên tố nào thay đổi số oxi hóa (chất khử và chất oxi hóa).
* Trong \( M_2CO_3 \):
* Oxi có số oxi hóa là -2.
* Cacbon trong gốc \( CO_3^{2-} \) có số oxi hóa là +4.
* Để phân tử trung hòa điện, ta có \( 2 \times SO_M + SO_C + 3 \times SO_O = 0 \Rightarrow 2 \times SO_M + 4 + 3 \times (-2) = 0 \Rightarrow 2 \times SO_M – 2 = 0 \Rightarrow SO_M = +1 \).
* Vậy M có số oxi hóa là +1.
* Trong \( HNO_3 \):
* Hiđro có số oxi hóa là +1.
* Oxi có số oxi hóa là -2.
* Nitơ có số oxi hóa là \( +1 + SO_N + 3 \times (-2) = 0 \Rightarrow SO_N = +5 \).
* Trong \( CO_2 \):
* Oxi có số oxi hóa là -2.
* Cacbon có số oxi hóa là +4. (Số oxi hóa của C không đổi, nên C không tham gia quá trình oxi hóa – khử).
* Trong \( M(NO_3)_n \):
* Gốc \( NO_3 \) có điện tích là -1.
* Vậy M có số oxi hóa là +n.
* Trong \( N_2O \):
* Oxi có số oxi hóa là -2.
* Nitơ có số oxi hóa là \( 2 \times SO_N + (-2) = 0 \Rightarrow SO_N = +1 \).
* Trong \( H_2O \):
* Hiđro có số oxi hóa là +1.
* Oxi có số oxi hóa là -2.
Từ đó, chúng ta thấy rằng:
* Nguyên tố M thay đổi số oxi hóa từ +1 lên +n. M bị oxi hóa, \( M_2CO_3 \) là chất khử.
* Nguyên tố N thay đổi số oxi hóa từ +5 xuống +1. N bị khử, \( HNO_3 \) là chất oxi hóa.
Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử
* Quá trình oxi hóa (M lên số oxi hóa cao hơn):
* Mỗi nguyên tử M tăng số oxi hóa từ +1 lên +n, nhường \( (n-1) \) electron.
* Trong phân tử \( M_2CO_3 \) có 2 nguyên tử M, vậy tổng số electron mà \( M_2CO_3 \) nhường là:
\[ 2M^{+1} \rightarrow 2M^{+n} + 2(n-1)e^- \]
* Số electron nhường: \( 2(n-1) \)
* Quá trình khử (N xuống số oxi hóa thấp hơn):
* Mỗi nguyên tử N giảm số oxi hóa từ +5 xuống +1, nhận \( (5-1) = 4 \) electron.
* Sản phẩm khử là \( N_2O \), có 2 nguyên tử N, vậy tổng số electron mà 2 nguyên tử N nhận là:
\[ 2N^{+5} + 2 \times 4e^- \rightarrow N_2^{+1} \]
\[ 2N^{+5} + 8e^- \rightarrow N_2^{+1} \]
* Số electron nhận: \( 8 \)
Bước 3: Cân bằng tổng số electron cho và nhận
Để tổng số electron cho bằng tổng số electron nhận, chúng ta tìm bội số chung nhỏ nhất (BSCNN) của \( 2(n-1) \) và \( 8 \). BSCNN là \( 8(n-1) \).
* Nhân quá trình oxi hóa với hệ số \( \frac{8(n-1)}{2(n-1)} = 4 \).
* Nhân quá trình khử với hệ số \( \frac{8(n-1)}{8} = (n-1) \).
Ta được:
* Quá trình oxi hóa:
\[ 4 \times [2M^{+1} \rightarrow 2M^{+n} + 2(n-1)e^-] \]
\[ \Rightarrow 8M^{+1} \rightarrow 8M^{+n} + 8(n-1)e^- \]
* Quá trình khử:
\[ (n-1) \times [2N^{+5} + 8e^- \rightarrow N_2^{+1}] \]
\[ \Rightarrow 2(n-1)N^{+5} + 8(n-1)e^- \rightarrow (n-1)N_2^{+1} \]
Bước 4: Đặt các hệ số vừa tìm được vào phương trình
Từ các hệ số ở Bước 3, chúng ta đặt chúng vào các chất tương ứng trong phương trình:
* Hệ số của \( M_2CO_3 \) (chứa \( M^{+1} \)) sẽ là \( 4 \) (vì mỗi phân tử \( M_2CO_3 \) có 2 nguyên tử M, \( 4 \times 2 = 8M \)).
* Hệ số của \( N_2O \) (chứa \( N_2^{+1} \)) sẽ là \( (n-1) \).
Phương trình tạm thời:
\[ 4M_2CO_3 + HNO_3 \rightarrow CO_2 + M(NO_3)_n + (n-1)N_2O + H_2O \]
Bước 5: Cân bằng các nguyên tố còn lại theo thứ tự (M, C, N, H, O)
1. Cân bằng M:
* Vế trái có \( 4 \times 2 = 8 \) nguyên tử M.
* Vế phải phải có 8 nguyên tử M. Vậy hệ số của \( M(NO_3)_n \) là \( 8 \).
\[ 4M_2CO_3 + HNO_3 \rightarrow CO_2 + 8M(NO_3)_n + (n-1)N_2O + H_2O \]
2. Cân bằng C (Cacbon):
* Vế trái có \( 4 \times 1 = 4 \) nguyên tử C.
* Vế phải phải có 4 nguyên tử C. Vậy hệ số của \( CO_2 \) là \( 4 \).
\[ 4M_2CO_3 + HNO_3 \rightarrow 4CO_2 + 8M(NO_3)_n + (n-1)N_2O + H_2O \]
3. Cân bằng N (Nitơ):
* Nitơ ở vế phải nằm trong \( M(NO_3)_n \) và \( N_2O \).
* Số nguyên tử N trong \( 8M(NO_3)_n \) là \( 8 \times n \).
* Số nguyên tử N trong \( (n-1)N_2O \) là \( (n-1) \times 2 = 2n – 2 \).
* Tổng số nguyên tử N ở vế phải là \( 8n + (2n – 2) = 10n – 2 \).
* Vậy hệ số của \( HNO_3 \) ở vế trái là \( 10n – 2 \).
\[ 4M_2CO_3 + (10n-2)HNO_3 \rightarrow 4CO_2 + 8M(NO_3)_n + (n-1)N_2O + H_2O \]
4. Cân bằng H (Hiđro):
* Vế trái có \( (10n-2) \) nguyên tử H từ \( HNO_3 \).
* Vế phải phải có \( (10n-2) \) nguyên tử H. Vậy hệ số của \( H_2O \) là \( \frac{10n-2}{2} = 5n – 1 \).
\[ 4M_2CO_3 + (10n-2)HNO_3 \rightarrow 4CO_2 + 8M(NO_3)_n + (n-1)N_2O + (5n-1)H_2O \]
5. Kiểm tra lại O (Oxi): (Đây là bước kiểm tra cuối cùng để đảm bảo phương trình đã cân bằng đúng)
* Tổng số nguyên tử O ở vế trái:
* Trong \( 4M_2CO_3 \): \( 4 \times 3 = 12 \)
* Trong \( (10n-2)HNO_3 \): \( (10n-2) \times 3 = 30n – 6 \)
* Tổng: \( 12 + 30n – 6 = 30n + 6 \)
* Tổng số nguyên tử O ở vế phải:
* Trong \( 4CO_2 \): \( 4 \times 2 = 8 \)
* Trong \( 8M(NO_3)_n \): \( 8 \times n \times 3 = 24n \) (mỗi gốc \( NO_3 \) có 3 nguyên tử O)
* Trong \( (n-1)N_2O \): \( (n-1) \times 1 = n – 1 \)
* Trong \( (5n-1)H_2O \): \( (5n-1) \times 1 = 5n – 1 \)
* Tổng: \( 8 + 24n + (n – 1) + (5n – 1) = 8 + 24n + n – 1 + 5n – 1 = 30n + 6 \)
Số nguyên tử O ở hai vế bằng nhau \( (30n + 6) \). Vậy phương trình đã được cân bằng chính xác!
Phương trình cân bằng cuối cùng:
\[ 4M_2CO_3 + (10n-2)HNO_3 \rightarrow 4CO_2 + 8M(NO_3)_n + (n-1)N_2O + (5n-1)H_2O \]
Chúc các em học tốt môn Hóa học và luôn giữ niềm đam mê khám phá khoa học nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
CHÚC BẠN HỌC TỐT !!!!!!!!!
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
\(4\times| 2M^{+1}\to 2M^{+n}+(2n-2)e\)
\((n-1)\times|2N^{+5}+8e\to 2N^{+1}\)
\(\Rightarrow 4M_2CO_3+ (10n-2)HNO_3\to 4CO_2+8M(NO_3)_n+ (n-1)N_2O+(5n-1)H_2O\)