Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Căn x nhân căn x bằng ?

Căn x nhân căn x bằng ?

Căn x nhân căn x bằng ?
Hỏi bởi: xuchan87
3 câu trả lời

▲ 7

Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài toán rất cơ bản nhưng lại cực kỳ quan trọng trong chương trình Toán lớp 9 về căn bậc hai. Bài toán của chúng ta là: “Căn x nhân căn x bằng ?”

Để giải bài toán này một cách chính xác, chúng ta sẽ cùng đi qua từng bước một theo đúng phương pháp đã học trên lớp nhé!

Bước 1: Đặt điều kiện xác định cho biểu thức

Khi làm việc với các biểu thức chứa căn bậc hai, điều đầu tiên và quan trọng nhất là chúng ta phải tìm điều kiện để biểu thức đó có nghĩa. Các em hãy nhớ quy tắc vàng này nhé: Căn bậc hai của một số chỉ xác định khi số đó không âm.

Trong bài toán này, chúng ta có biểu thức \(\(\sqrt{x}\)\). Để \(\(\sqrt{x}\)\) có nghĩa (tức là có thể tính được giá trị của nó trong tập số thực), thì số dưới dấu căn phải lớn hơn hoặc bằng 0.

Vậy, điều kiện xác định cho biểu thức \(\(\sqrt{x}\)\) là:

\[ x \ge 0 \]

Chúng ta sẽ giữ điều kiện này trong suốt quá trình giải toán.

Bước 2: Áp dụng quy tắc nhân các căn bậc hai

Bây giờ, chúng ta sẽ thực hiện phép nhân \(\(\sqrt{x} \cdot \sqrt{x}\)\). Chúng ta có một công thức rất cơ bản về phép nhân các căn bậc hai mà các em đã được học:

Với hai số \(\(A\)\) và \(\(B\)\) không âm (tức là \(\(A \ge 0\)\) và \(\(B \ge 0\)\)), ta có:

\[ \sqrt{A} \cdot \sqrt{B} = \sqrt{A \cdot B} \]

Trong bài toán của chúng ta, cả hai thừa số đều là \(\(\sqrt{x}\)\). Vì chúng ta đã có điều kiện \(\(x \ge 0\)\) ở Bước 1, nên chúng ta hoàn toàn có thể áp dụng công thức này.

Áp dụng công thức, ta được:

\[ \sqrt{x} \cdot \sqrt{x} = \sqrt{x \cdot x} \]

Bước 3: Rút gọn biểu thức dưới dấu căn

Tiếp theo, chúng ta sẽ rút gọn biểu thức nằm bên trong dấu căn.

Chúng ta đều biết rằng, khi nhân một số với chính nó, ta sẽ được bình phương của số đó. Cụ thể, \(\(x \cdot x = x^2\)\).

Thay \(\(x \cdot x\)\) bằng \(\(x^2\)\) vào biểu thức ở Bước 2, ta có:

\[ \sqrt{x \cdot x} = \sqrt{x^2} \]

Bước 4: Áp dụng hằng đẳng thức \(\(\sqrt{A^2} = |A|\)\)

Đây là một bước rất quan trọng và cũng là chỗ nhiều bạn học sinh dễ bị nhầm lẫn nhất. Các em thường có xu hướng nghĩ ngay rằng \(\(\sqrt{x^2} = x\)\). Tuy nhiên, đây chưa phải là kết quả chính xác hoàn toàn trong mọi trường hợp.

Chúng ta cần nhớ lại một hằng đẳng thức căn bậc hai vô cùng quan trọng:

Với bất kỳ số thực \(\(A\)\) nào, ta có:

\[ \sqrt{A^2} = |A| \]

Hằng đẳng thức này có ý nghĩa rằng, căn bậc hai của bình phương một số luôn bằng giá trị tuyệt đối của số đó. Điều này đảm bảo kết quả của phép khai căn bậc hai luôn là một số không âm (phù hợp với định nghĩa của căn bậc hai số học).

Áp dụng hằng đẳng thức này vào biểu thức \(\(\sqrt{x^2}\)\), ta được:

\[ \sqrt{x^2} = |x| \]

Bước 5: Kết hợp với điều kiện xác định ban đầu

Bây giờ, chúng ta sẽ sử dụng điều kiện xác định mà chúng ta đã tìm được ở Bước 1, đó là \(\(x \ge 0\)\).

Chúng ta nhớ lại định nghĩa của giá trị tuyệt đối:

  • Nếu \(\(A \ge 0\)\) thì \(\(|A| = A\)\)
  • Nếu \(\(A < 0\)\) thì \(\(|A| = -A\)\)

Vì trong bài toán này, chúng ta đã có điều kiện là \(\(x \ge 0\)\) (để \(\(\sqrt{x}\)\) có nghĩa), nên theo định nghĩa giá trị tuyệt đối, \(\(|x|\)\) sẽ bằng chính \(\(x\)\).

Vậy, \(\(|x| = x\)\) (khi \(\(x \ge 0\)\)).

Bước 6: Kết luận cuối cùng

Tổng hợp tất cả các bước trên, chúng ta có thể kết luận:

Từ \(\(\sqrt{x} \cdot \sqrt{x} = \sqrt{x^2}\)\) (theo Bước 2 và Bước 3)

Và \(\(\sqrt{x^2} = |x|\)\) (theo Bước 4)

Cùng với điều kiện \(\(x \ge 0\)\) từ Bước 1, suy ra \(\(|x| = x\)\) (theo Bước 5).

Do đó, kết quả cuối cùng là:

Căn x nhân căn x bằng x (với điều kiện \(\(x \ge 0\)\)).

Các em nhớ nhé, việc đặt điều kiện và cẩn thận trong việc sử dụng giá trị tuyệt đối là chìa khóa để giải đúng các bài toán liên quan đến căn bậc hai. Chúc các em luôn học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 28

Giải thích các bước giải:

\(\sqrt{x}.\sqrt{x}\) \((x≥0)\)

\(=\sqrt{x.x}\)

\(=\sqrt{x^2}\)

\(=|x|=x\) (Do \(x≥0\)) 

Trả lời bởi:
▲ 3

Hướng dẫn giải:

ĐKXĐ: \(sqrtx>=0<=>x>=0\)

\(sqrtx.sqrtx\)

\(=sqrt(x.x)\)

\(=sqrt(x^2)\)

\(=|x|\)

\(=x\) \((\) do ĐKXĐ \()\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo