Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Câu 1: Chất nào sau đây dẫn được điện?A. dd HCl B. CaCl2 khan C. H2O cất D. C2H5…

Câu 1: Chất nào sau đây dẫn được điện?A. dd HCl B. CaCl2 khan C. H2O cất D. C2H5…

Câu 1: Chất nào sau đây dẫn được điện?A. dd HCl B. CaCl2 khan C. H2O cất D. C2H5OH
Câu 2: Bao nhiêu chất sau đây là muối axit: KHCO3, NaHSO4, Ca(HCO3)2, Na2HPO3, BaCl2, NaHS, K2HPO4.A. 4 B. 6 C. 7 D. 5
Câu 3: Chất nào sau đây là axit?A. K2CO3 B. NaOH C. KHCO3 D. HCl
Câu 4: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?A. HNO2 B. HF C. Al2(SO4)3 D. CH3COOH
Câu 5: Chất nào sau đây không dẫn điện?A. dd HNO3 B. dd NaOH C. C12H22O11 D. dd NaCl
Câu 6: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?A. NaCl B. KOH C. CH3COOH D. H2SO4
Câu 7: Bao nhiêu chất sau đây là axit nhiều nấc: HCl, H2SO4, HNO3, H2SO3, H3PO4, CH3COOH, HF, HBr?A. 2 B. 4 C. 3 D. 5
Câu 8: Chất nào sau đây là bazơ?A. CH3COOH B. KOH C. CuSO4 D. AlCl3
Câu 9: Theo thuyết A – re – ni – ut phát biểu nào sau đây là sai?A. Axit là những chất khi tan trong H2O phân li ra cation H+ B. Bazo là những chất khi tan trong H2O phân li ra anion OH- C. Hidroxit lưỡng tính là những chất khi tan trong H2O vừa phân li theo kiểu axit vừa phân li theo kiểu bazo. D. Axit là những chất khi tan trong H2O phân li ra anion H+.
Câu 10 : Dãy các chất nào sau đây là chất điện li mạnh?A. HCl, KCl, LiOH, H2S. B. NaClO, HCl, CuCl2, Ba(OH)2.C. HClO, HClO2, Na2SO4, NaOH. D. KBr, KClO, HClO, KOH.
Câu 11 : Dãy chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch NaOH vừa tác dụng với dd HCl?A. Al(OH)3, Zn(OH)2, Sn(OH)2. B. Al(OH)3, Zn(OH)2, Fe(OH)2.C. Cu(OH)2, Zn(OH)2, Sn(OH)2. D. Zn(OH)2, Sn(OH)2, Mg(OH)2.
Câu 12 : Cho các phát biểu sau:
(a) Muối trung hòa là muối mà anion gốc axit không có khả năng phân li ra ion H+.
(b) Muối axit là muối mà anion gốc axit vẫn có khả năng phân li ra ion H+.
(c) Theo A-rê-ni-ut: Bazơ là chất phân li ra proton (tức H+) trong nước, còn axit là chất phân li ra anion OH- trong nước.
(d) Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ.
Số phát biểu đúng là:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Hỏi bởi: Huy Tran
3 câu trả lời
▲ 5✔
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập kiến thức về chất điện li, axit, bazơ, muối qua một số bài tập trắc nghiệm nhé! Các em hãy chú ý lắng nghe và ghi nhớ kiến thức trọng tâm.

Câu 1: Chất nào sau đây dẫn được điện?
A. dd HCl
B. CaCl2 khan
C. H2O cất
D. C2H5OH

Phân tích:
Để một chất dẫn điện, nó cần phải có các ion tự do di chuyển.
A. Dung dịch HCl: HCl là axit mạnh, khi tan trong nước phân li ra ion H+ và Cl-, tạo thành dung dịch dẫn điện. Phương trình điện li: HCl → H+ + Cl-.
B. CaCl2 khan: CaCl2 ở trạng thái rắn khan không có ion tự do di chuyển nên không dẫn điện. Khi nóng chảy hoặc hòa tan trong nước, CaCl2 mới dẫn điện.
C. H2O cất: Nước cất tinh khiết là chất điện li rất yếu, chỉ có một lượng rất nhỏ các ion H+ và OH- do sự tự ion hóa của nước, nên khả năng dẫn điện rất kém, thường được coi là không dẫn điện.
D. C2H5OH (etanol): Etanol là một ancol, khi tan trong nước không phân li ra ion nên không dẫn điện.

Đáp án: A. dd HCl

Câu 2: Bao nhiêu chất sau đây là muối axit: KHCO3, NaHSO4, Ca(HCO3)2, Na2HPO3, BaCl2, NaHS, K2HPO4.
A. 4
B. 6
C. 7
D. 5

Phân tích:
Muối axit là muối mà anion gốc axit vẫn còn nguyên tử hidro có khả năng phân li ra ion H+.
– KHCO3: Gốc HCO3- còn nguyên tử H có thể phân li ra H+.
– NaHSO4: Gốc HSO4- còn nguyên tử H có thể phân li ra H+.
– Ca(HCO3)2: Tương tự KHCO3, gốc HCO3- còn nguyên tử H.
– Na2HPO3: Gốc HPO3^2- còn nguyên tử H có thể phân li ra H+.
– BaCl2: Gốc Cl- không còn nguyên tử H.
– NaHS: Gốc HS- còn nguyên tử H có thể phân li ra H+.
– K2HPO4: Gốc HPO4^2- còn nguyên tử H có thể phân li ra H+.

Vậy các muối axit là: KHCO3, NaHSO4, Ca(HCO3)2, Na2HPO3, NaHS, K2HPO4. Có 6 chất.

Đáp án: B. 6

Câu 3: Chất nào sau đây là axit?
A. K2CO3
B. NaOH
C. KHCO3
D. HCl

Phân tích:
Theo thuyết A-rê-ni-ut, axit là những chất khi tan trong nước phân li ra ion H+.
A. K2CO3 là muối.
B. NaOH là bazơ.
C. KHCO3 là muối axit. Theo A-rê-ni-ut, nó phân li ra K+, H+, và CO3^2-, trong đó có ion H+. Tuy nhiên, định nghĩa axit theo A-rê-ni-ut là chất phân li ra ion H+ khi tan trong nước. KHCO3 phân li ra H+ và HCO3-, rồi HCO3- tiếp tục phân li ra H+ và CO3^2-. Tuy nhiên, trong các lựa chọn, HCl là một chất điện li mạnh và rõ ràng là axit theo định nghĩa.
D. HCl là axit mạnh, khi tan trong nước phân li ra ion H+ và Cl-. Phương trình điện li: HCl → H+ + Cl-.

Trong các lựa chọn này, HCl là chất định nghĩa rõ ràng nhất là axit theo thuyết A-rê-ni-ut.

Đáp án: D. HCl

Câu 4: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
A. HNO2
B. HF
C. Al2(SO4)3
D. CH3COOH

Phân tích:
Chất điện li mạnh là chất phân li hoàn toàn thành ion khi tan trong nước.
A. HNO2 (axit nitrơ) là axit yếu.
B. HF (axit floric) là axit yếu.
C. Al2(SO4)3 (nhôm sunfat) là muối, đa số các muối tan là chất điện li mạnh. Al2(SO4)3 tan trong nước phân li hoàn toàn: Al2(SO4)3 → 2Al^3+ + 3SO4^2-.
D. CH3COOH (axit axetic) là axit yếu.

Đáp án: C. Al2(SO4)3

Câu 5: Chất nào sau đây không dẫn điện?
A. dd HNO3
B. dd NaOH
C. C12H22O11
D. dd NaCl

Phân tích:
Các chất dẫn điện trong dung dịch là các chất điện li (axit, bazơ, muối) khi tan trong nước phân li ra ion.
A. dd HNO3: HNO3 là axit mạnh, phân li ra ion H+ và NO3-, dung dịch dẫn điện.
B. dd NaOH: NaOH là bazơ mạnh, phân li ra ion Na+ và OH-, dung dịch dẫn điện.
C. C12H22O11 (saccarozơ): Saccarozơ là một gluxit, khi tan trong nước không phân li ra ion, không dẫn điện.
D. dd NaCl: NaCl là muối tan, phân li ra ion Na+ và Cl-, dung dịch dẫn điện.

Đáp án: C. C12H22O11

Câu 6: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
A. NaCl
B. KOH
C. CH3COOH
D. H2SO4

Phân tích:
Chất điện li yếu là chất chỉ phân li một phần thành ion khi tan trong nước.
A. NaCl (natri clorua) là muối tan, là chất điện li mạnh. Phương trình điện li: NaCl → Na+ + Cl-.
B. KOH (kali hiđroxit) là bazơ mạnh, là chất điện li mạnh. Phương trình điện li: KOH → K+ + OH-.
C. CH3COOH (axit axetic) là axit cacboxylic, là axit yếu, là chất điện li yếu. Phương trình điện li: CH3COOH ⇌ H+ + CH3COO-.
D. H2SO4 (axit sulfuric) là axit mạnh, là chất điện li mạnh. Phương trình điện li (tầng 1): H2SO4 → H+ + HSO4-.

Đáp án: C. CH3COOH

Câu 7: Bao nhiêu chất sau đây là axit nhiều nấc: HCl, H2SO4, HNO3, H2SO3, H3PO4, CH3COOH, HF, HBr?
A. 2
B. 4
C. 3
D. 5

Phân tích:
Axit nhiều nấc là axit có từ hai nguyên tử hiđro trong phân tử có khả năng phân li ra H+.
– HCl: một nấc.
– H2SO4: hai nấc (H2SO4 → H+ + HSO4- ; HSO4- ⇌ H+ + SO4^2-)
– HNO3: một nấc.
– H2SO3: hai nấc (H2SO3 ⇌ H+ + HSO3- ; HSO3- ⇌ H+ + SO3^2-)
– H3PO4: ba nấc (H3PO4 ⇌ H+ + H2PO4- ; H2PO4- ⇌ H+ + HPO4^2- ; HPO4^2- ⇌ H+ + PO4^3-)
– CH3COOH: một nấc (chỉ có H linh động trong nhóm -COOH).
– HF: một nấc.
– HBr: một nấc.

Các axit nhiều nấc là: H2SO4, H2SO3, H3PO4. Có 3 chất.

Đáp án: C. 3

Câu 8: Chất nào sau đây là bazơ?
A. CH3COOH
B. KOH
C. CuSO4
D. AlCl3

Phân tích:
Theo thuyết A-rê-ni-ut, bazơ là những chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-.
A. CH3COOH là axit.
B. KOH (kali hiđroxit) là bazơ mạnh, khi tan trong nước phân li ra ion K+ và OH-. Phương trình điện li: KOH → K+ + OH-.
C. CuSO4 (đồng(II) sunfat) là muối.
D. AlCl3 (nhôm clorua) là muối.

Đáp án: B. KOH

Câu 9: Theo thuyết A – re – ni – ut phát biểu nào sau đây là sai?
A. Axit là những chất khi tan trong H2O phân li ra cation H+
B. Bazo là những chất khi tan trong H2O phân li ra anion OH-
C. Hidroxit lưỡng tính là những chất khi tan trong H2O vừa phân li theo kiểu axit vừa phân li theo kiểu bazo.
D. Axit là những chất khi tan trong H2O phân li ra anion H+.

Phân tích:
A. Đúng. Theo A-rê-ni-ut, axit là chất cho H+ khi tan trong nước.
B. Đúng. Theo A-rê-ni-ut, bazơ là chất cho OH- khi tan trong nước.
C. Đúng. Đây là định nghĩa về hiđroxit lưỡng tính theo thuyết A-rê-ni-ut. Chúng có thể phản ứng với axit (coi như cho OH-) và phản ứng với bazơ mạnh (coi như cho H+).
D. Sai. Axit phân li ra cation H+, không phải anion H+.

Đáp án: D. Axit là những chất khi tan trong H2O phân li ra anion H+.

Câu 10 : Dãy các chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
A. HCl, KCl, LiOH, H2S.
B. NaClO, HCl, CuCl2, Ba(OH)2.
C. HClO, HClO2, Na2SO4, NaOH.
D. KBr, KClO, HClO, KOH.

Phân tích:
Chúng ta cần xem xét từng chất trong mỗi dãy:
– Chất điện li mạnh bao gồm: Axit mạnh (HCl, HBr, HI, HNO3, H2SO4, HClO4), Bazơ mạnh (các bazơ kiềm, các bazơ kiềm thổ Ba(OH)2, Sr(OH)2, Ca(OH)2), và hầu hết các muối tan.

A. HCl (axit mạnh), KCl (muối tan), LiOH (bazơ kiềm – mạnh). H2S (axit yếu). Dãy này không hoàn toàn là chất điện li mạnh.
B. NaClO (muối, natri hipoclorit, tan), HCl (axit mạnh), CuCl2 (muối tan). Ba(OH)2 (bazơ mạnh). Dãy này bao gồm toàn các chất điện li mạnh.
C. HClO (axit yếu), HClO2 (axit yếu), Na2SO4 (muối tan), NaOH (bazơ mạnh). Dãy này có axit yếu.
D. KBr (muối tan), KClO (muối, kali hipoclorit, tan), HClO (axit yếu), KOH (bazơ mạnh). Dãy này có axit yếu.

Đáp án: B. NaClO, HCl, CuCl2, Ba(OH)2.

Câu 11 : Dãy chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch NaOH vừa tác dụng với dd HCl?
A. Al(OH)3, Zn(OH)2, Sn(OH)2.
B. Al(OH)3, Zn(OH)2, Fe(OH)2.
C. Cu(OH)2, Zn(OH)2, Sn(OH)2.
D. Zn(OH)2, Sn(OH)2, Mg(OH)2.

Phân tích:
Để tác dụng được với cả dung dịch NaOH (bazơ) và dung dịch HCl (axit), chất đó phải có tính lưỡng tính, tức là vừa có tính axit, vừa có tính bazơ.
– Al(OH)3: là hiđroxit lưỡng tính, tác dụng với cả axit và bazơ mạnh.
– Zn(OH)2: là hiđroxit lưỡng tính, tác dụng với cả axit và bazơ mạnh.
– Sn(OH)2: là hiđroxit lưỡng tính, tác dụng với cả axit và bazơ mạnh.
– Fe(OH)2: là bazơ yếu, chỉ tác dụng với axit.
– Cu(OH)2: là bazơ yếu, chỉ tác dụng với axit.
– Mg(OH)2: là bazơ yếu, chỉ tác dụng với axit.

Do đó, Al(OH)3, Zn(OH)2, Sn(OH)2 là các hiđroxit lưỡng tính.

Đáp án: A. Al(OH)3, Zn(OH)2, Sn(OH)2.

Câu 12 : Cho các phát biểu sau:
(a) Muối trung hòa là muối mà anion gốc axit không có khả năng phân li ra ion H+.
(b) Muối axit là muối mà anion gốc axit vẫn có khả năng phân li ra ion H+.
(c) Theo A-rê-ni-ut: Bazơ là chất phân li ra proton (tức H+) trong nước, còn axit là chất phân li ra anion OH- trong nước.
(d) Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ.
Số phát biểu đúng là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4

Phân tích:
(a) Đúng. Ví dụ: NaCl (gốc Cl- không phân li H+), Na2SO4 (gốc SO4^2- không phân li H+).
(b) Đúng. Ví dụ: NaHCO3 (gốc HCO3- có thể phân li H+), NaHSO4 (gốc HSO4- có thể phân li H+).
(c) Sai. Theo A-rê-ni-ut: Bazơ là chất phân li ra anion OH- trong nước, còn axit là chất phân li ra cation H+ trong nước. Phát biểu này đã đảo ngược định nghĩa của axit và bazơ.
(d) Đúng. Đây là định nghĩa chính xác về hiđroxit lưỡng tính theo thuyết A-rê-ni-ut.

Vậy có 3 phát biểu đúng là (a), (b), (d).

Đáp án: C. 3

Các em thấy đấy, việc nắm vững lý thuyết về chất điện li, axit, bazơ, muối là rất quan trọng. Cô mong các em về nhà ôn tập kỹ lại bài và làm thêm nhiều bài tập để củng cố kiến thức. Buổi học của chúng ta hôm nay đến đây là kết thúc. Chào các em!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1)

Chất có khả năng dẫn điện khi chất đó có thể phân ly ra các hạt có khả năng truyền tải điện, do đó thỏa mãn dung dịch \(HCl\) vì \(HCl\) là một chất điện ly phân ly trong dung dịch tạo ra các ion có khả năng dẫn điện.

Chọn \(A\)

2)

Các muối axit là \(KHCO_3;NaHSO_4;Ca(HCO_3)_2;NaHS;K_2HPO_4\)

Vậy có tất cả 5 muối nên chọn \(D\)

3)

Trong các chất trên thì \(HCl\) là axit; \(K_2CO_3;KHCO_3\) là muối còn \(NaOH\) là bazo.

Chọn \(D\)

4)

\(HNO2;HF;CH_3COOH\) là các chất điện ly yếu.

Chỉ có \(Al_2(SO_4)_3\) là chất điện ly mạnh.

Chọn \(C\)

5)

\(C_{12}H_{22}O_{11}\) là một chất không điện ly, không có khả năng phân ly ra các hạt có khả năng dẫn điện nên không có tính dẫn điện.

Chọn \(C\)

6)

\(CH_3COOH\) là một chất điện ly yếu nên chọn \(C\)

7)

Các axit nhiều nấc là \(H_2SO_4;H_2SO_3;H_3PO_4\).

Chọn \(C\).

8)

Bazo theo định nghĩa cổ điển là hidroxit của kim loại nên chọn \(B\) là \(KOH\) thỏa mãn.

9)

\(D\) sai do \(H^+\) là một cation.

10)

Chọn đáp án \(B\)

\(A\) sai do \(H_2S\) điện ly yếu.

\(C\) sai do \(HClO\) điện ly yếu.

\(D\) sai do \(HclO\) điện ly yếu.

11)

Các chất vừa tác dụng với \(NaOH\) và \(HCl\) phải có tính lưỡng tính nên thỏa mãn \(A\) gồm 3 chất lưỡng tính là \(Al(OH)_3;Zn(OH)_2;Sn(OH)_2\)

12)

\(a\) đúng.

\(b\) đúng.

\(c\) sai, axit là chất phân li ra proton còn bazo là chất phân li ra \(OH^-\)

\(d\) đúng.

Vậy có 3 phát biểu đúng, chọn \(C\)

 

Trả lời bởi:
▲ 0

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

 1) A

2) D ( cái nào có H+ là muối axit trừ Na2HPO3 ) 

3) D

4) C ( điện li mạnh gồm axit mạnh bazo mạnh và muối )

5) C ( các chất ko dẫn điện bao gồm chất kết tủa và chất hữu cơ ) 

6) C ( H2SO4 là axit mạnh, KOH là bazo mạnh, NaCl là muối )

7) C ( H2SO4, H2SO3, H3PO4 ) 

8) B

9) D ( phân li ra cation như đáp án A )

10) B ( A loại LiOH, H2S C loại HClO, HClO2 C loại HClO )

11) A ( để cùng td đc với axit và bazo nó phải là các hidroxit lưỡng tính )

12) C ( B sai vì nó bị ngược ) 

ko rõ chỗ nào hỏi mình nhá 

Trả lời bởi: Thaiduy Truong

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo