câu 1
cho 5 vd về quần xã sinh vật
câu 2
nêu sự khác nhau giữa quần thể sinh …
cho 5 vd về quần xã sinh vật
câu 2
nêu sự khác nhau giữa quần thể sinh vật và quần xã sinh vật
câu 3
cho 5 vd về cân bẳng sinh học
Mọi người giúp e với!!!
CÂU 1: CHO 5 VÍ DỤ VỀ QUẦN XÃ SINH VẬT
Để hiểu rõ về quần xã sinh vật, trước hết chúng ta cần nhớ lại định nghĩa của nó. Quần xã sinh vật là tập hợp tất cả các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định, giữa chúng có mối quan hệ sinh thái.
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào 5 ví dụ cụ thể:
1. Rừng nhiệt đới: Trong một khu rừng nhiệt đới, các em có thể thấy rất nhiều loài sinh vật cùng sinh sống. Ví dụ như cây cổ thụ (hàng trăm loài thực vật khác nhau), các loài dây leo, dương xỉ, nấm, các loài chim, thú (khỉ, hổ, nai…), côn trùng (kiến, mối, bướm…), vi sinh vật trong đất… Tất cả chúng tạo nên một quần xã rừng nhiệt đới phức tạp.
2. ao nước ngọt: Hãy tưởng tượng một cái ao nhỏ. Ở đó có các loài thực vật thủy sinh như bèo tây, rong rêu, tảo. Bên cạnh đó là các loài động vật như cá (cá rô, cá chép…), tôm, tép, ếch nhái, các loài côn trùng sống dưới nước (chuồn chuồn, bọ nước…) và cả các vi sinh vật dưới đáy ao. Đây chính là một quần xã ao nước ngọt.
3. Rạn san hô: Dưới đáy biển, các rạn san hô là nơi tập trung sinh vật vô cùng phong phú. Các em có thể thấy các loài san hô khác nhau (động vật), các loài cá cảnh đủ màu sắc, các loài động vật thân mềm (sò, ốc, mực…), các loài giáp xác (tôm, cua…), các loài tảo biển… Chúng cùng tồn tại và tương tác trong môi trường rạn san hô.
4. Đồng cỏ: Một thảo nguyên cỏ xanh mướt cũng là một quần xã. Ở đó có các loài cỏ khác nhau, các loài hoa dại. Sinh vật sống ở đó có thể là các loài côn trùng ăn cỏ (châu chấu, cào cào…), các loài động vật ăn cỏ (thỏ, hươu…), các loài chim làm tổ trên cỏ, các loài sinh vật phân giải trong đất.
5. Ruột của một con trâu: Nghe có vẻ lạ nhưng ruột của một con trâu cũng là một quần xã. Trong đó có các loài vi khuẩn cộng sinh giúp trâu tiêu hóa thức ăn (ví dụ như vi khuẩn sinh methan), các loài sinh vật đơn bào sống ký sinh. Chúng cùng tồn tại trong một môi trường sống đặc thù là hệ tiêu hóa của trâu.
CÂU 2: NÊU SỰ KHÁC NHAU GIỮA QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ QUẦN XÃ SINH VẬT
Để phân biệt hai khái niệm này, chúng ta cần dựa vào các tiêu chí sau:
| Tiêu chí | Quần thể sinh vật | Quần xã sinh vật |
| :————– | :———————————————— | :——————————————————————————- |
| Thành phần | Tập hợp các cá thể cùng loài. | Tập hợp nhiều quần thể thuộc các loài khác nhau. |
| Mối quan hệ | Giữa các cá thể trong cùng một loài (cạnh tranh, giao phối, sinh sản…). | Giữa các quần thể thuộc các loài khác nhau (quan hệ cạnh tranh, sinh vật này ăn sinh vật khác, quan hệ cộng sinh, hội sinh…). |
| Không gian | Sống trong một khu vực phân bố nhất định. | Sống trong một không gian sống nhất định (có thể bao gồm nhiều môi trường sống của các loài khác nhau). |
| Thời gian | Tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định. | Tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định. |
| Ví dụ | Đàn cá rô trong một khúc sông. | Quần xã sinh vật trong khúc sông đó (bao gồm đàn cá rô, các loài rong rêu, tôm tép, vi khuẩn…). |
CÂU 3: CHO 5 VÍ DỤ VỀ CÂN BẰNG SINH HỌC
Cân bằng sinh học là trạng thái tương đối ổn định của quần xã, trong đó mọi biến động đều được điều chỉnh bởi các yếu tố sinh thái và các mối quan hệ sinh thái, dẫn đến sự duy trì ổn định về số lượng cá thể của các loài, cấu trúc di truyền và các chức năng sinh thái của quần xã.
Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu 5 ví dụ minh họa cho hiện tượng này:
1. Quan hệ giữa mèo rừng và chuột đồng: Trong một hệ sinh thái nông nghiệp, mèo rừng ăn chuột đồng. Khi số lượng chuột đồng tăng lên, mèo rừng có nhiều thức ăn hơn nên số lượng mèo rừng cũng tăng theo. Số lượng mèo rừng tăng sẽ ăn thịt nhiều chuột hơn, làm cho số lượng chuột giảm xuống. Khi số lượng chuột giảm, mèo rừng thiếu thức ăn nên số lượng mèo rừng cũng giảm theo. Cứ như vậy, số lượng hai loài này dao động quanh một mức cân bằng nhất định, không loài nào tuyệt diệt và cũng không bùng nổ.
2. Chu trình nitơ trong đất: Vi khuẩn trong đất có vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa nitơ. Ví dụ, vi khuẩn cố định nitơ biến nitơ trong không khí thành dạng mà thực vật có thể hấp thụ. Vi khuẩn nitrat hóa chuyển amoniac thành nitrat. Các vi khuẩn này hoạt động nhịp nhàng, đảm bảo nguồn nitơ luôn có sẵn cho thực vật mà không bị mất đi quá nhiều.
3. Hệ sinh thái rừng ổn định: Một khu rừng già có sự cân bằng giữa các loài sinh vật. Số lượng động vật ăn thực vật được kiểm soát bởi các loài động vật ăn thịt. Số lượng thực vật luôn được duy trì nhờ quá trình quang hợp và sự phân hủy xác chết của sinh vật trở lại đất, cung cấp dinh dưỡng.
4. Cân bằng số lượng cá thể trong ao nuôi trồng thủy sản: Khi người nông dân nuôi cá, họ cố gắng duy trì sự cân bằng giữa lượng thức ăn cung cấp, lượng oxy hòa tan và số lượng cá. Nếu lượng thức ăn quá nhiều, nước sẽ bị ô nhiễm, cá chết. Nếu mật độ cá quá cao, cá sẽ thiếu oxy và cạnh tranh thức ăn. Quá trình quản lý này giúp duy trì sự cân bằng để cá phát triển tốt.
5. Quan hệ giữa ong và hoa: Ong lấy mật hoa để làm thức ăn và sinh sản, đồng thời trong quá trình đó, ong đã giúp thụ phấn cho hoa. Khi số lượng hoa đủ cung cấp mật, ong sẽ phát triển tốt. Khi số lượng ong đủ để thụ phấn, hoa sẽ cho ra nhiều quả và hạt, đảm bảo sự sinh sản của thế hệ thực vật tiếp theo. Mối quan hệ này giúp cả hai loài cùng tồn tại và phát triển.
Các em thấy không, thế giới sinh vật vô cùng phong phú và luôn có những mối liên hệ chặt chẽ để duy trì sự cân bằng. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
Giải thích các bước giải:
Câu 1: 5 ví dụ về quần xã là:
Ruộng lúa: có các sinh vật lúa, ếch, rắn, chuột, vi sinh vật sống trong không gian xác định có mối quan hệ dinh dưỡng chặt chẽ với nhau
Ao hồ có sinh vật: tôm, cua, ếch , nhái, rong , tảo, cá…
Rừng Cúc Phương
Rừng dừa
Rừng ngập mặn
Câu 2:
-Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định. Ví dụ, quần thể các cây thông, quần thể chó sói, quần thể trâu rừng,…
–Quần xã là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau cùng sống trong một không gian nhất định. Ví dụ, quần xã núi đá vôi, quần xã vùng ngập triều, quần xã hổ, quần xã rừng lim, quần xã đồng cỏ, quần xã cây bụi,…
Câu 3:
Cân bằng sinh học trong quần xã biểu hiện ở số lượng cá thể sinh vật trong quần xã luôn luôn được không chế ở mức độ nhất định (dao động quanh vị trí cân bằng) phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sông của môi trường
Ví dụ:
-khi số lượng sâu tăng => số lượng chim sâu tăng => số lượng sâu giảm
-khi số lượng thỏ tăng => số lượng cáo tăng => số lượng thỏ giảm
-khi số lượng chuột tăng => số lượng rắn tăng => số lượng chuột giảm
-khi số lượng sâu hại tăng => số lượng ong mắt đỏ tăng => số lượng sâu hại giảm
-khi số lượng chuột tăng => số lượng cú tăng => số lượng chuột giảm
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Câu 1:
+Rừng dừa là một quần xã, gồm có các quần thể: dừa, chuối, cỏ, bọ dừa, giun đât, vi sinh vật…
+Dừa che mát, chắn bớt gió cho chuối.
+Chuôi che mát và giữ ầm gốc cho dừa.
+Giun làm xốp đất cho dừa, chuôi, cỏ.
+Cỏ giữ ẩm gốc cho dừa, chuối đồng thời cạnh tranh chất dinh dưởng trong đất với dừa, chuối.
Câu 2:
Giống nhau:
+ Đều được hình thành trong một thời gian lịch sử nhất định, có tính ổn định tương đối.
+ Đều bị biến đổi do tác dụng của ngoại cảnh.
+ Đều xảy ra môi quan hộ hồ trợ và cạnh tranh.
Khác nhau:
Quần thể sinh vật
+ Tập hợp nhiều cá thế cùng loài.
+ Không gian sống gọi là nơi sinh sống.
+ Chủ yếu xảy ra mối quan hệ hỗ trợ gọi là quần tụ.
+ Thời gian hình thành ngắn và tồn tại ít ổn định hơn quần xã.
+ Các đặc trưng cơ bản gồm mật độ, tỉ lệ nhóm tuổi, tỉ lệ đực cải, sức sinh sản, tỉ lệ tử vong, kiểu tăng trưởng, đặc điểm phân bố, khả năng thích nghi với môi trường.
+ Cơ chế cân bằng dựa vào tỉ lệ sinh sản, tử vong, phát tán.
Quần xã sinh vật
+ Tập hợp nhiều quần thể khác loài
+ Không gian sống gọi là sinh cảnh.
+ Thường xuyên xảy ra các quan hệ hỗ
trợ và đối địch.
+ Thời gian hình thành dài hơn và ổn
định hơn quần thể.
+ Các đặc trưng cơ bản gồm độ đa dạng, số lượng cá thể, cấu trúc loài, thành phần loài, sự phân tầng thẳng đứng, phân tầng ngang và cấu trúc này biến đổi theo chu kì.
+ Cơ chế cân bằng do hiện tượng khống chế sinh học.
Câu 3:
+: khi số lượng sâu tăng => số lượng chim sâu tăng => số lượng sâu giảm
+ Giàn mướp phát triển xanh tốt, bọ xít phát triển mạnh, tăng số lượng nhiều. Tuy nhiên, khi số lượng bọ xít quá nhiều, lượng thức ăn không đủ thì số lượng bọ xít sẽ giảm mạnh.
+ Sau những mùa lụt ở Đồng bằng Sông Cửu Long, số lượng các loài chuột giảm rất mạnh nhưng sau đó nguồn thức ăn dồi dào và sự cạnh tranh không cao nên số lượng chuột lại tăng lên nhanh chóng.