Câu 1: Cho bảng số liệu:
SỐ DÂN CỦA NHẬT BẢN, GIAI ĐOẠN 2000 – 2020.
Năm. …
SỐ DÂN CỦA NHẬT BẢN, GIAI ĐOẠN 2000 – 2020.
Năm. 2000. 2005. 2010. 2015 2020
Số dân (tr ng). 126,9. 127,7. 128,0. 127,0. 126,2
(Nguồn: Liên hợp quốc, 2022)
a. Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện số dân của Nhật Bản giai đoạn 2000 – 2020?
b. Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ rút ra nhận xét?
Chúng ta bắt đầu với câu hỏi a: Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện số dân của Nhật Bản giai đoạn 2000 – 2020.
Để vẽ được biểu đồ hình cột, chúng ta cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Chọn loại biểu đồ.
Đề bài đã yêu cầu rõ ràng là “biểu đồ hình cột”. Loại biểu đồ này rất phù hợp để thể hiện sự thay đổi của một đại lượng (ở đây là số dân) theo thời gian (các năm).
Bước 2: Chuẩn bị các yếu tố của biểu đồ.
Một biểu đồ hoàn chỉnh cần có các yếu tố sau:
* Tên biểu đồ: Tên biểu đồ phải thể hiện rõ nội dung của biểu đồ. Dựa vào bảng số liệu, chúng ta có thể đặt tên là “Biểu đồ thể hiện số dân của Nhật Bản, giai đoạn 2000 – 2020”.
* Trục tung (trục đứng): Trục tung biểu diễn giá trị của đại lượng cần thể hiện, ở đây là số dân. Chúng ta cần chọn thang đo phù hợp với các số liệu trong bảng. Số liệu dao động từ 126,2 đến 128,0 triệu người. Ta có thể chọn thang đo từ 125 đến 130 triệu người, hoặc từ 0 đến 130 triệu người nếu muốn thể hiện rõ hơn khoảng cách, nhưng với dữ liệu này, tập trung vào khoảng biến động sẽ dễ quan sát hơn. Chia các vạch chia đều nhau. Đơn vị tính là “triệu người”.
* Trục hoành (trục ngang): Trục hoành biểu diễn các mốc thời gian, ở đây là các năm: 2000, 2005, 2010, 2015, 2020. Các mốc thời gian này cần được bố trí cách đều nhau trên trục hoành.
* Các cột: Dựa vào số liệu của từng năm, chúng ta sẽ dựng các cột có chiều cao tương ứng với giá trị trên trục tung. Chiều rộng của các cột cần bằng nhau và có khoảng cách nhất định giữa các cột.
* Chú giải (nếu có nhiều đối tượng): Trong trường hợp này, chúng ta chỉ có một đối tượng là số dân, nên không cần chú giải phức tạp. Tuy nhiên, ta nên ghi rõ đơn vị tính trên trục tung.
* Nguồn số liệu: Cuối cùng, chúng ta cần ghi rõ nguồn số liệu để đảm bảo tính minh bạch và khoa học. Theo đề bài, nguồn là “Liên hợp quốc, 2022”.
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào chi tiết cách vẽ từng cột:
* Năm 2000: Số dân là 126,9 triệu người. Dựng một cột có chiều cao tương ứng với 126,9 trên trục tung.
* Năm 2005: Số dân là 127,7 triệu người. Dựng một cột có chiều cao tương ứng với 127,7 trên trục tung, đặt cách cột năm 2000 một khoảng.
* Năm 2010: Số dân là 128,0 triệu người. Dựng một cột có chiều cao tương ứng với 128,0 trên trục tung.
* Năm 2015: Số dân là 127,0 triệu người. Dựng một cột có chiều cao tương ứng với 127,0 trên trục tung.
* Năm 2020: Số dân là 126,2 triệu người. Dựng một cột có chiều cao tương ứng với 126,2 trên trục tung.
Sau khi hoàn thành các bước trên, chúng ta sẽ có một biểu đồ hình cột thể hiện rõ sự biến động về số dân của Nhật Bản trong giai đoạn 2000 – 2020.
Tiếp theo, chúng ta chuyển sang câu hỏi b: Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ rút ra nhận xét.
Để rút ra nhận xét, chúng ta cần phân tích kỹ các số liệu và hình dạng của biểu đồ.
Bước 1: Phân tích xu hướng chung.
Quan sát biểu đồ hoặc bảng số liệu, ta thấy số dân của Nhật Bản không tăng liên tục mà có sự biến động.
Bước 2: Xác định điểm cao nhất và thấp nhất.
* Số dân cao nhất: 128,0 triệu người vào năm 2010.
* Số dân thấp nhất: 126,2 triệu người vào năm 2020.
Bước 3: Mô tả diễn biến cụ thể theo từng giai đoạn.
* Từ năm 2000 đến năm 2010: Số dân có xu hướng tăng nhẹ. Cụ thể:
* Từ 2000 (126,9) lên 2005 (127,7) tăng 0,8 triệu người.
* Từ 2005 (127,7) lên 2010 (128,0) tăng 0,3 triệu người.
Tổng cộng trong giai đoạn này, số dân tăng từ 126,9 lên 128,0 triệu người.
* Từ năm 2010 đến năm 2020: Số dân có xu hướng giảm. Cụ thể:
* Từ 2010 (128,0) xuống 2015 (127,0) giảm 1,0 triệu người.
* Từ 2015 (127,0) xuống 2020 (126,2) giảm 0,8 triệu người.
Tổng cộng trong giai đoạn này, số dân giảm từ 128,0 xuống 126,2 triệu người.
Bước 4: Rút ra kết luận tổng quát.
Nhìn chung, trong giai đoạn 2000 – 2020, số dân của Nhật Bản có xu hướng biến động, tăng nhẹ trong giai đoạn đầu (2000-2010) và sau đó giảm dần trong giai đoạn sau (2010-2020). Đến năm 2020, số dân còn thấp hơn so với năm 2000.
Chúng ta có thể trình bày nhận xét như sau:
Dựa vào biểu đồ và bảng số liệu, ta thấy rằng số dân của Nhật Bản trong giai đoạn 2000 – 2020 có những biến động rõ rệt:
1. Giai đoạn 2000 – 2010: Số dân có xu hướng tăng. Cụ thể, năm 2000 là 126,9 triệu người, đến năm 2010 đã tăng lên 128,0 triệu người. Mức tăng là 128,0 – 126,9 = 1,1 triệu người.
2. Giai đoạn 2010 – 2020: Số dân bắt đầu có xu hướng giảm. Cụ thể, từ đỉnh điểm 128,0 triệu người vào năm 2010, số dân giảm xuống còn 126,2 triệu người vào năm 2020. Mức giảm là 128,0 – 126,2 = 1,8 triệu người.
3. Tổng kết: Nhìn chung, giai đoạn từ năm 2000 đến 2020, dân số Nhật Bản đã có sự suy giảm nhẹ, với số dân năm 2020 (126,2 triệu người) thấp hơn số dân năm 2000 (126,9 triệu người).
Như vậy, cô đã hướng dẫn các em chi tiết cách vẽ biểu đồ và rút ra nhận xét từ bảng số liệu. Các em về nhà luyện tập thêm với các dạng bài tương tự nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
b. Nhận xét dựa vào bảng số liệu và biểu đồ:
– Dân số Nhật Bản tăng nhẹ từ năm 2000 (126,9 triệu người) đến năm 2010 (128,0 triệu người).
– Sau năm 2010, dân số giảm dần, đến năm 2020 chỉ còn 126,2 triệu người, thấp hơn cả mức năm 2000.
– Nhìn chung, dân số Nhật Bản có xu hướng giảm trong giai đoạn 2010-2020, phản ánh tình trạng già hóa dân số và tỉ lệ sinh thấp – một trong những vấn đề xã hội lớn của Nhật Bản hiện nay.