Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Câu 1: Giai đoạn 1893 1908, khi nhận thấy tương quan lực lượng của ta và địch q…

Câu 1: Giai đoạn 1893 1908, khi nhận thấy tương quan lực
lượng của ta và địch q…

Câu 1: Giai đoạn 1893 1908, khi nhận thấy tương quan lực
lượng của ta và địch quá chênh lệch, Đề Thám đã có một
quyết định sáng suốt đó là gì?
A. Tìm cách giảng hòa với thực dân Pháp.
B. Lo tích lũy lương thực.
C. Xây dựng đội quân tinh nhuệ, sẵn sàng chiến đấu.
D. Liên lạc với một số nhà yêu nước: Phan Bội Châu, Phan
Châu Trinh.
Câu 2: Vì sao phong trào kháng chiến miền núi nổ ra muộn
hơn ở miền xuôi?
A. Thực dân Pháp bình định ở đây muộn hơn
B. Ý thức giác ngộ của đồng bảo miền núi chậm hơn.
C. Địa hình không thuận lợi để xây dựng căn cứ.
D. Địa hình rừng núi nên việc xây dựng lực lượng có nhiều
khó khăn.
(Nửa sau thế kỉ XIX, thực dân Pháp mới bắt đầu mở rộng
phạm vi chiếm đóng Bắc Kỳ, và khu vực miền núi. Cuộc sống
của người dân bị đe dọa, bóc lột, cùng với những chính sách
thuế khóa nặng nề đã làm nông dân Yên Thế bùng nổ chiến
tranh.)
Câu 3: Nông dân Yên Thế đứng lên nhằm mục đích gi?
A. Giúp vua cửu nước.
song
C. Giành lại độc lập.
nhà.
B. Bảo vệ cuộc
D. Cứu nước, cứu
Câu 4: Giai đoạn 1893 1908 là thời kì nghĩa quân Yên Thế
làm gì?
A. Xây dựng phòng tuyến
B. Tìm cách giải hoàn với quân Pháp.
C. Vừa chiến đấu, vừa xây dựng cơ sở.
D. Tích lũy lương thực, xây dựng quân tinh nhuễ.
Hỏi bởi: Trần Phát Bolo
3 câu trả lời
▲ 7
Chào các em, cô là giáo viên Lịch sử của các em đây.

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại kiến thức về một trong những cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn nhất, bền bỉ nhất chống thực dân Pháp của nhân dân ta cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, đó là Khởi nghĩa Yên Thế. Chúng ta sẽ giải đáp các câu hỏi trắc nghiệm dưới đây để củng cố lại bài học nhé. Cô sẽ phân tích từng câu một để các em hiểu sâu sắc vấn đề.

Câu 1:

Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần nhớ lại diễn biến của cuộc khởi nghĩa Yên Thế, đặc biệt là giai đoạn thứ hai (1893 – 1908).

Phân tích các phương án:

  • Phương án A: Tìm cách giảng hòa với thực dân Pháp. Đây là một sự thật lịch sử. Sau giai đoạn đầu chiến đấu quyết liệt, Hoàng Hoa Thám (Đề Thám) nhận thấy sự chênh lệch quá lớn về vũ khí và lực lượng. Để bảo toàn lực lượng và có thời gian củng cố, xây dựng thêm, ông đã chủ động tìm cách giảng hòa. Đây là một quyết định vô cùng thông minh và sáng suốt, một sách lược “vừa đánh, vừa đàm” để tranh thủ thời gian hòa hoãn.
  • Phương án B: Lo tích lũy lương thực. Đây là một hoạt động diễn ra TRONG thời gian hòa hoãn, là mục đích của việc giảng hòa chứ không phải là bản thân quyết định.
  • Phương án C: Xây dựng đội quân tinh nhuệ, sẵn sàng chiến đấu. Tương tự phương án B, đây cũng là mục tiêu của việc giảng hòa, là việc cần làm khi đã có thời gian hòa bình.
  • Phương án D: Liên lạc với một số nhà yêu nước: Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh. Việc này có diễn ra, nhưng là ở giai đoạn sau (khoảng từ 1904 trở đi), khi phong trào đã có uy tín và Đề Thám muốn mở rộng liên kết. Quyết định mang tính bước ngoặt năm 1893-1894 là giảng hòa.

Kết luận: Quyết định sáng suốt nhất, mang tính chiến lược của Đề Thám trong giai đoạn này chính là việc chủ động xin giảng hòa để có thời gian củng cố lực lượng.

Đáp án đúng là: A. Tìm cách giảng hòa với thực dân Pháp.

Câu 2:

Câu hỏi này yêu cầu chúng ta so sánh thời điểm bùng nổ của các phong trào kháng chiến ở miền núi và miền xuôi.

Phân tích các phương án:

  • Phương án A: Thực dân Pháp bình định ở đây muộn hơn. Đây là nguyên nhân chính xác nhất. Quá trình xâm lược của Pháp diễn ra theo từng bước. Chúng ưu tiên chiếm và kiểm soát các vùng đồng bằng đông dân, trù phú, có vị trí chiến lược (như đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long) trước. Sau khi đã cơ bản kiểm soát được miền xuôi, chúng mới tiến sâu lên các vùng miền núi để thực hiện chính sách “bình định”. Do đó, sự có mặt và ách áp bức của Pháp ở miền núi đến muộn hơn, nên các cuộc kháng chiến ở đây cũng nổ ra muộn hơn.
  • Phương án B: Ý thức giác ngộ của đồng bảo miền núi chậm hơn. Đây là một nhận định sai lầm. Đồng bào các dân tộc miền núi có truyền thống yêu nước và tinh thần chống giặc ngoại xâm rất cao. Họ nổi dậy khi cuộc sống và bản làng của họ bị xâm phạm trực tiếp.
  • Phương án C: Địa hình không thuận lợi để xây dựng căn cứ. Nhận định này hoàn toàn sai. Ngược lại, địa hình rừng núi hiểm trở lại vô cùng thuận lợi cho việc xây dựng căn cứ, ẩn náu và thực hiện lối đánh du kích.
  • Phương án D: Địa hình rừng núi nên việc xây dựng lực lượng có nhiều khó khăn. Địa hình có thể gây khó khăn trong việc tập hợp lực lượng trên quy mô lớn, nhưng không phải là nguyên nhân chính khiến phong trào nổ ra muộn. Nguyên nhân cốt lõi là do tác nhân bên ngoài (thực dân Pháp) đến muộn hơn.

Kết luận: Nguyên nhân chính là do quá trình bình định của thực dân Pháp ở miền núi diễn ra sau ở miền xuôi.

Đáp án đúng là: A. Thực dân Pháp bình định ở đây muộn hơn

Câu 3:

Câu hỏi này muốn chúng ta xác định mục tiêu đấu tranh của nông dân Yên Thế. Đây là điểm khác biệt quan trọng của khởi nghĩa Yên Thế so với các phong trào khác cùng thời.

Phân tích các phương án:

  • Phương án A: Giúp vua cứu nước. Đây là mục tiêu của phong trào Cần Vương, một phong trào do các văn thân, sĩ phu yêu nước lãnh đạo hưởng ứng chiếu Cần Vương của vua Hàm Nghi. Khởi nghĩa Yên Thế là một phong trào tự phát của nông dân, không nằm trong khuôn khổ của phong trào Cần Vương.
  • Phương án B: Bảo vệ cuộc sống. Đây chính là mục tiêu ban đầu và xuyên suốt của khởi nghĩa. Nông dân Yên Thế vốn là những người từ khắp nơi tụ về đây khai hoang, lập ấp. Khi thực dân Pháp mở rộng bình định, cuộc sống yên ổn và mảnh đất mà họ đổ mồ hôi xương máu để tạo dựng bị đe dọa. Họ đứng lên trước hết là để bảo vệ mảnh đất, bảo vệ gia đình và cuộc sống tự do của mình.
  • Phương án C: Giành lại độc lập. Mục tiêu này quá lớn và mang tầm vóc quốc gia. Trong giai đoạn đầu, khởi nghĩa Yên Thế mang tính chất địa phương rõ rệt, mục tiêu của họ cụ thể và thiết thực hơn, đó là bảo vệ cuộc sống của cộng đồng mình. Về sau, khi phong trào phát triển, nó mới góp phần vào sự nghiệp giải phóng dân tộc chung.
  • Phương án D: Cứu nước, cứu nhà. Cụm từ này đúng nhưng chưa phải là phương án chính xác nhất. Trọng tâm và động lực trực tiếp của họ là “cứu nhà”, “bảo vệ cuộc sống”. Phương án B thể hiện rõ nhất tính chất tự phát vì quyền lợi thiết thân của nông dân.

Kết luận: Mục tiêu cốt lõi, ban đầu và xuyên suốt của nông dân Yên Thế là bảo vệ cuộc sống của chính họ.

Đáp án đúng là: B. Bảo vệ cuộc sống.

Câu 4:

Câu hỏi này quay lại giai đoạn 1893 – 1908, thời kỳ hòa hoãn, giống với câu 1 nhưng hỏi về hoạt động của nghĩa quân.

Phân tích các phương án:

  • Phương án A: Xây dựng phòng tuyến. Đây là một phần của việc xây dựng cơ sở, nhưng không phải là toàn bộ hoạt động.
  • Phương án B: Tìm cách giải hoàn với quân Pháp. Đây là hành động diễn ra ở đầu giai đoạn (1894) để mở ra thời kỳ này, không phải là hoạt động kéo dài suốt 15 năm.
  • Phương án C: Vừa chiến đấu, vừa xây dựng cơ sở. Đây là phương án chính xác và đầy đủ nhất. Mặc dù là thời kỳ hòa hoãn, nhưng các cuộc xung đột nhỏ lẻ vẫn có thể xảy ra, và nghĩa quân luôn phải trong tư thế sẵn sàng chiến đấu. Song song với đó, họ tận dụng thời gian hòa bình quý báu để xây dựng đồn điền, sản xuất nông nghiệp, tích trữ lương thực, chiêu mộ và huấn luyện binh sĩ, biến Yên Thế thành một “tiểu quốc gia” độc lập.
  • Phương án D: Tích lũy lương thực, xây dựng quân tinh nhuệ. Đây là những hoạt động cụ thể nằm trong “xây dựng cơ sở”. Phương án C bao hàm cả D và còn bổ sung thêm khía cạnh “chiến đấu” vẫn âm ỉ diễn ra.

Kết luận: Giai đoạn 1893 – 1908 là thời kỳ nghĩa quân Yên Thế tranh thủ hòa hoãn để vừa xây dựng lực lượng, vừa cảnh giác và sẵn sàng chiến đấu.

Đáp án đúng là: C. Vừa chiến đấu, vừa xây dựng cơ sở.

Hy vọng qua phần giải bài tập chi tiết này, các em đã nắm vững hơn kiến thức về phong trào nông dân Yên Thế. Các em hãy nhớ rằng, việc phân tích từng phương án và hiểu rõ bối cảnh lịch sử sẽ giúp chúng ta không chỉ chọn được đáp án đúng mà còn hiểu sâu sắc hơn về quá khứ của dân tộc. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Câu 1:  C. Xây dựng đội quân tinh nhuệ, sẵn sàng chiến đấu.

Câu 2:  B. Ý thức giác ngộ của đồng bảo miền núi chậm hơn.

Câu 3: D. Cứu nước, cứu nhà.

Câu 4:  C. Vừa chiến đấu, vừa xây dựng cơ sở.

Trả lời bởi:
▲ 1

Câu 1: Đáp án C. Đề Thám (Lê Văn Thêm) đã nhận thấy rằng lực lượng của ta và địch quá chênh lệch, nên ông đã quyết định tập trung xây dựng một đội quân tinh nhuệ, sẵn sàng chiến đấu để đối đầu với quân Pháp. Đây là một quyết định sáng suốt, giúp cho cuộc kháng chiến của người Việt Nam được tiếp diễn và phát triển.

Câu 2: Đáp án D. Phong trào kháng chiến miền núi nổ ra muộn hơn ở miền xuôi do nhiều nguyên nhân, trong đó có yếu tố ý thức giác ngộ của đồng bào miền núi chậm hơn so với miền đồng bằng. Đồng bào miền núi sống trong môi trường thiên nhiên khắc nghiệt, giao thông kém, gặp nhiều khó khăn trong việc liên lạc, học tập và tiếp cận với các thông tin về cuộc kháng chiến. Ngoài ra, việc xây dựng lực lượng kháng chiến cũng gặp nhiều khó khăn do địa hình rừng núi hiểm trở.

Trả lời bởi: bupbequynh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo