Câu 1: Hãy nêu các đơn vị và dụng cụ đo chiều dài, đo khối lượng, đo thời gian v…
Câu 2: Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo là gì? Khi đo chiều dài, đo khối lượng của một
vật, ta cần thực hiện các bước nào?
Câu 3: Khi đo thời gian của một hoạt động, ta cần thực hiện các bước nào? Khi đo nhiệt độ của một vật,
ta cần thực hiện các bước như thế nào?
Câu 4: Khi nào có lực tác dụng lên vật? Khi có lực tác dụng lên vật, vật có thể xảy ra những kết quả
nào? Lấy ví dụ?
Câu 5: Thế nào là lực tiếp xúc và thế nào là lực không tiếp xúc? Lực có những đặc trưng cơ bản nào?
Câu 1: Các đơn vị và dụng cụ đo chiều dài, đo khối lượng, đo thời gian và đo nhiệt độ
Các em hãy nhớ lại bài học đầu tiên của chương “Đo lường” nhé. Chúng ta có các đơn vị và dụng cụ đo như sau:
1. Đo chiều dài:
– Đơn vị đo chiều dài: Đơn vị đo chiều dài hợp pháp của nước ta là mét (m). Ngoài ra, chúng ta còn dùng các đơn vị khác như xăng-ti-mét (cm), mi-li-mét (mm), ki-lô-mét (km).
– 1 m = 100 cm
– 1 cm = 10 mm
– 1 km = 1000 m
– Dụng cụ đo chiều dài: Thước kẻ, thước dây, thước cuộn.
2. Đo khối lượng:
– Đơn vị đo khối lượng: Đơn vị đo khối lượng hợp pháp của nước ta là kilôgam (kg). Chúng ta còn dùng gam (g), tấn.
– 1 kg = 1000 g
– 1 tấn = 1000 kg
– Dụng cụ đo khối lượng: Cân robec-van, cân đồng hồ, cân điện tử.
3. Đo thời gian:
– Đơn vị đo thời gian: Đơn vị đo thời gian cơ bản trong hệ SI là giây (s). Chúng ta còn dùng phút, giờ.
– 1 phút = 60 giây
– 1 giờ = 60 phút = 3600 giây
– Dụng cụ đo thời gian: Đồng hồ bấm giây, đồng hồ đeo tay, đồng hồ treo tường.
4. Đo nhiệt độ:
– Đơn vị đo nhiệt độ: Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ SI là độ Kelvin (K). Tuy nhiên, trong đời sống hàng ngày, chúng ta thường sử dụng độ C (độ Xen-xi-út).
– Dụng cụ đo nhiệt độ: Nhiệt kế.
Câu 2: Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất, các bước đo chiều dài và khối lượng
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về hai khái niệm quan trọng khi sử dụng bất kỳ dụng cụ đo nào nhé.
1. Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN):
– Giới hạn đo (GHĐ): Là giá trị lớn nhất ghi trên vạch chia của dụng cụ đo.
– Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN): Là khoảng cách giữa hai vạch chia liên tiếp trên vạch chia của dụng cụ đo. Để tính ĐCNN, ta lấy hiệu hai vạch chia bất kỳ chia cho số khoảng chia giữa chúng.
2. Các bước đo chiều dài của một vật:
– Bước 1: Ước lượng chiều dài cần đo để chọn dụng cụ đo phù hợp (chọn thước có giới hạn đo lớn hơn chiều dài cần đo và có độ chia nhỏ nhất càng nhỏ càng tốt để phép đo chính xác).
– Bước 2: Đọc và ghi giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo.
– Bước 3: Đặt thước đúng cách: Một đầu của vật đặt sát vạch số 0 của thước. Nếu thước bị hỏng đầu số 0, ta đặt vạch số 0 của thước sát một đầu của vật.
– Bước 4: Đọc giá trị đo: Mắt nhìn thẳng với vạch chia của thước ứng với đầu kia của vật. Ghi lại kết quả đo theo ĐCNN của thước.
– Bước 5: Ghi kết quả đo: Kết quả đo phải bao gồm giá trị đo và đơn vị đo.
3. Các bước đo khối lượng của một vật (sử dụng cân):
– Bước 1: Chọn cân có giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) phù hợp với khối lượng cần đo.
– Bước 2: Điều chỉnh cân về vạch số 0 (nếu cần).
– Bước 3: Đặt vật cần đo lên một đĩa cân.
– Bước 4: Đặt các quả cân chuẩn lên đĩa cân còn lại cho đến khi cân thăng bằng.
– Bước 5: Đọc và ghi kết quả đo: Cộng tổng khối lượng của các quả cân đã đặt để xác định khối lượng của vật.
Câu 3: Các bước đo thời gian và đo nhiệt độ
Tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu cách đo thời gian và nhiệt độ nhé.
1. Các bước đo thời gian của một hoạt động (sử dụng đồng hồ bấm giây):
– Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ đo: Chọn đồng hồ bấm giây phù hợp.
– Bước 2: Xác định điểm bắt đầu và kết thúc của hoạt động cần đo.
– Bước 3: Bắt đầu đo: Khi hoạt động bắt đầu, bấm nút để đồng hồ bắt đầu chạy.
– Bước 4: Kết thúc đo: Khi hoạt động kết thúc, bấm nút để đồng hồ dừng lại và đọc giá trị thời gian.
– Bước 5: Ghi kết quả đo: Ghi lại giá trị thời gian đo được kèm theo đơn vị đo (giây, phút, giờ).
2. Các bước đo nhiệt độ của một vật (sử dụng nhiệt kế):
– Bước 1: Chọn nhiệt kế phù hợp: Lựa chọn nhiệt kế có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất thích hợp với nhiệt độ dự kiến của vật.
– Bước 2: Đọc và ghi giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của nhiệt kế.
– Bước 3: Đặt nhiệt kế đúng cách:
– Nếu đo nhiệt độ của chất lỏng: Nhúng chìm hoàn toàn bầu nhiệt kế trong chất lỏng, không để bầu chạm vào đáy hoặc thành bình.
– Nếu đo nhiệt độ môi trường: Đặt nhiệt kế ở nơi thoáng khí, tránh ánh nắng trực tiếp.
– Bước 4: Đợi cho nhiệt kế ổn định: Chờ cho đến khi số chỉ trên nhiệt kế không còn thay đổi nữa.
– Bước 5: Đọc và ghi kết quả đo: Đặt mắt nhìn ngang với mực chất lỏng trong ống nhiệt kế. Ghi lại giá trị nhiệt độ đo được, bao gồm cả độ C.
Câu 4: Khi nào có lực tác dụng lên vật? Các kết quả có thể xảy ra khi có lực tác dụng lên vật và ví dụ
Bây giờ, chúng ta sẽ chuyển sang phần thú vị hơn, đó là về lực.
1. Khi nào có lực tác dụng lên vật?
Có lực tác dụng lên vật khi có sự tương tác giữa hai vật, khiến một vật (hoặc cả hai) thay đổi trạng thái.
2. Các kết quả có thể xảy ra khi có lực tác dụng lên vật:
Khi có lực tác dụng lên vật, vật có thể xảy ra một hoặc cả hai kết quả sau:
– Làm thay đổi vận tốc của vật: Vật có thể bắt đầu chuyển động, dừng chuyển động, hoặc thay đổi tốc độ chuyển động.
– Ví dụ: Khi ta đẩy một quả bóng đang đứng yên, quả bóng sẽ bắt đầu chuyển động. Khi ta đạp phanh xe đạp, xe sẽ chậm lại và dừng hẳn.
– Làm biến dạng vật: Vật có thể bị co lại, bị dãn ra, bị bẻ cong, hoặc thay đổi hình dạng.
– Ví dụ: Khi ta bóp một quả bóng cao su, nó sẽ bị móp lại. Khi ta kéo căng một sợi dây chun, nó sẽ dài ra.
Câu 5: Lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc, các đặc trưng cơ bản của lực
Cuối cùng, chúng ta sẽ tìm hiểu về các loại lực và đặc điểm của chúng.
1. Thế nào là lực tiếp xúc và thế nào là lực không tiếp xúc?
– Lực tiếp xúc: Là lực tác dụng khi hai vật có sự tiếp xúc với nhau.
– Ví dụ: Lực đẩy của tay vào quả bóng, lực kéo của sợi dây, lực ma sát giữa hai bề mặt.
– Lực không tiếp xúc: Là lực tác dụng khi hai vật không có sự tiếp xúc với nhau, nhưng chúng vẫn tương tác với nhau.
– Ví dụ: Lực hút của nam châm đối với một miếng sắt ở gần, lực hút của Trái Đất làm quả táo rơi xuống, lực đẩy hoặc hút giữa hai nam châm.
2. Lực có những đặc trưng cơ bản nào?
Mỗi lực có ba đặc trưng cơ bản sau:
– Điểm đặt của lực: Là điểm mà tại đó lực tác dụng lên vật. Điểm đặt của lực có thể là một điểm hoặc cả một bề mặt.
– Phương của lực: Là đường thẳng trùng với phương của lực. Phương của lực có thể là phương thẳng đứng, phương ngang, phương xiên.
– Chiều của lực: Là chiều mà lực tác dụng.
Các em về nhà xem lại bài và làm bài tập thực hành để hiểu rõ hơn nhé. Cô chào các em!
Câu 1:
Chiều dài: đơn vị đo là m, dụng cụ đo là thước.
Khối lượng: đơn vị đo là kg, dụng cụ đo là cân.
Thời gian: đơn vị đo là giây, dụng cụ đo là đồng hồ.
Nhiệt độ: đơn vị đo là độ C, dụng cụ đo là nhiệt kế.
Câu 2:
– Giới hạn đo (GHĐ) của dụng cụ là giá trị lớn nhất ghi trên dụng cụ đo.
– Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) là khoảng cách giữa 2 vạch liên tiếp trên dụng cụ đo.
* Khi đo chiều dài, ta cần thực hiện các bước sau:
– Đặt dụng cụ đo song song với vật cần đo.
– Đặt điểm bắt đầu của dụng cụ đo tại điểm bắt đầu của vật cần đo.
– Đọc giá trị trên dụng cụ đo tại điểm kết thúc của vật cần đo.
– Ghi lại giá trị vừa đọc được.
* Khi đo khối lượng của một vật, ta cần thực hiện các bước sau:
– Đặt vật cần cân lên trên dụng cụ.
– Chờ cho tới khi chỉ số trên màn hình của dụng cụ ổn định.
– Ghi lại giá trị chỉ số trên màn hình của dụng cụ.
Câu 3:
Khi đo thời gian của một hoạt động, ta cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Ước lượng khoảng thời gian cần đo.
Bước 2: Chọn đồng hồ phù hợp.
Bước 3: Hiệu chỉnh đồng hồ đúng cách trước khi đo.
Bước 4: Thực hiện đo thời gian bằng đồng hồ.
Bước 5: Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo.
Câu 4:
Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó biến dạng.
– Ví dụ: Tác dụng lực vào quả bóng đang đứng yên trên đất làm nó chuyển động.
– Ví dụ: Dùng tay kéo lò xo, làm lò xo bị dãn ra.
Câu 5:
– Lực tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng lực. Hay những lực xuất hiện giữa hai vật khi chúng tiếp xúc nhau được gọi là lực tiếp xúc.
– Ví dụ: lực của tay để mở cửa, lực chân cầu thủ đá vào quả bóng, lực đẩy xe lên dốc, …
– Lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực không có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực.
– Ví dụ:
+ Lực mà nam châm hút viên bi sắt,…
Các đặc trưng cơ bản của lực bao gồm: hướng, độ lớn và điểm đặt của nó. Hướng của lực được xác định bởi hướng tác dụng của nó. Độ lớn của lực được đo bằng đơn vị Newton (N). Điểm đặt của lực là điểm mà nó tác dụng vào.
Đáp án:
–câu 1dụng cụ đo chiều dài là thước đơn vị thường dùng là m ,dụng cụ đo khối lượng là cân ,đơn vị thường dùng là kg ,dụng cụ đo nhiệt độ là nhiệt kế,đơn vị là độ C ,dụng cụ đo thời gian là đồng hồ,đơn vị là giây.
-Những lực xuất hiện giữa hai vật khi chúng tiếp xúc với nhau được gọi là lực tiếp xúc,hững lực xuất hiện giữa hai vật khi chúng không tiếp xúc nhau được gọi là lực không tiếp xúc.
-Khi có lực tác dụng lên vật thường gây ra những tác dụng Ɩàm biến dạng hoặc biến đổi chuyển động vật.
-Ví dụ minh họa: quả bóng bị đập ѵào tường bị biến dạng
/chiếc xe đang chạy bỗng bị hãm phanh bị biến đổi chuyển động./
-Khi đo chiều dài của một vật bằng thước, ta cần thực hiện các bước sau
-Ước lượng chiều dài của vật cần đo.
- Chọn thước đo có GHĐ và ĐCNN phù hợp.
- Đặt thước đo đúng cách.
- Đặt mắt vuông góc với thước, đọc giá trị chiều dài của vật cần đo theo giá trị của vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.
- Ghi kết quả đo theo đơn vị ĐCNN cho mỗi lần đo.
Giải thích các bước giải:
mình cố giải đc nhiuu đâyy hoi
bạn tham khảo nhé