Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Câu 1 khi nào vật có cơ năng ? Khi nào vật có thế năng hấp dẫn, thế năng đàn hồi…

Câu 1 khi nào vật có cơ năng ? Khi nào vật có thế năng hấp dẫn, thế năng đàn hồi…

Câu 1 khi nào vật có cơ năng ? Khi nào vật có thế năng hấp dẫn, thế năng đàn hồi ? Thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi của vật phụ thuộc vào yếu tố nào? Khi nào vật có động năng ,động năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào ?
Câu 2: Các chất được cấu tạo như thế nào? Tìm 2 hiện tượng thực tế minh chứng cho nội dung đó.
Câu 3: Nhiệt năng của vật là gì? Nhiệt năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào? Nêu các cách làm thay đổi nhiệt năng của 1 vật
Câu4:Định nghĩa nhiệt lượng? Công thức tính nhiệt lượng ? (giải thích kí hiệu các đại lượng và đơn vị tương ứng )

Câu 5: Trình bày hiểu biết của em về các hình thức truyền nhiệt ?
Câu 6:Nêu nội dung ôn của nguyên lí truyền nhiệt? Phương trình cân bằng nhiệt?

Hỏi bởi: asdfg1234
3 câu trả lời
▲ 7
Chào các em học sinh thân mến! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và hệ thống lại kiến thức Vật lý lớp 8, chuẩn bị cho các bài kiểm tra sắp tới. Cô sẽ hướng dẫn chi tiết từng câu hỏi một nhé.

Câu 1:

Khi nào vật có cơ năng? Khi nào vật có thế năng hấp dẫn, thế năng đàn hồi? Thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi của vật phụ thuộc vào yếu tố nào? Khi nào vật có động năng, động năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào?

Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần hiểu rõ ba dạng cơ năng mà vật có thể có: động năng, thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi.

1. Cơ năng:

Một vật có cơ năng khi nó vừa có khả năng thực hiện công, vừa có khả năng thay đổi trạng thái. Nói một cách dễ hiểu, vật có cơ năng là vật có thể sinh công.

2. Thế năng hấp dẫn:

* Khi nào vật có thế năng hấp dẫn?
Vật có thế năng hấp dẫn khi nó đang ở một độ cao so với một mốc thế năng được chọn. Mốc thế năng này thường là mặt đất, mặt bàn, hoặc một vị trí cố định nào đó.
* Thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
Thế năng hấp dẫn của một vật phụ thuộc vào ba yếu tố chính:
* Khối lượng của vật (m): Vật có khối lượng càng lớn thì thế năng hấp dẫn càng lớn.
* Độ cao của vật so với mốc thế năng (h): Vật ở vị trí càng cao so với mốc thì thế năng hấp dẫn càng lớn.
* Vị trí của mốc thế năng: Việc chọn mốc thế năng là tùy ý, nhưng một khi đã chọn thì phải giữ nguyên trong quá trình xét. Mốc thế năng khác nhau sẽ cho ta giá trị thế năng hấp dẫn khác nhau của cùng một vật.

Công thức tính thế năng hấp dẫn là:
\( W_t = P \cdot h = m \cdot g \cdot h \)
Trong đó:
* \(W_t\) là thế năng hấp dẫn (J).
* \(m\) là khối lượng của vật (kg).
* \(g\) là gia tốc trọng trường (khoảng \(9.8 \, m/s^2\) hoặc lấy xấp xỉ \(10 \, m/s^2\)).
* \(h\) là độ cao của vật so với mốc thế năng (m).

3. Thế năng đàn hồi:

* Khi nào vật có thế năng đàn hồi?
Vật có thế năng đàn hồi khi nó bị biến dạng đàn hồi (ví dụ: bị kéo dãn, bị nén, bị xoắn).
* Thế năng đàn hồi của vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
Thế năng đàn hồi của một vật phụ thuộc vào:
* Độ biến dạng đàn hồi của vật: Độ biến dạng càng lớn thì thế năng đàn hồi càng lớn.
* Độ cứng của vật (k): Vật có độ cứng càng lớn thì thế năng đàn hồi càng lớn (với cùng một độ biến dạng).

Đối với một lò xo, công thức tính thế năng đàn hồi là:
\( W_{đh} = \frac{1}{2} \cdot k \cdot (\Delta l)^2 \)
Trong đó:
* \(W_{đh}\) là thế năng đàn hồi (J).
* \(k\) là độ cứng của lò xo (N/m).
* \(\Delta l\) là độ biến dạng của lò xo (độ dãn hoặc độ nén) so với trạng thái ban đầu (m).

4. Động năng:

* Khi nào vật có động năng?
Vật có động năng khi nó đang chuyển động.
* Động năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
Động năng của một vật phụ thuộc vào hai yếu tố:
* Khối lượng của vật (m): Vật có khối lượng càng lớn thì động năng càng lớn (với cùng một vận tốc).
* Vận tốc của vật (v): Vật có vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn. Lưu ý là động năng phụ thuộc vào bình phương của vận tốc.

Công thức tính động năng là:
\( W_đ = \frac{1}{2} \cdot m \cdot v^2 \)
Trong đó:
* \(W_đ\) là động năng (J).
* \(m\) là khối lượng của vật (kg).
* \(v\) là vận tốc của vật (m/s).

Tổng kết về Cơ năng:
Cơ năng của một vật là tổng của động năng và thế năng (thế năng hấp dẫn, thế năng đàn hồi hoặc cả hai).
\( W = W_đ + W_t \) (trong trường hợp chỉ có động năng và thế năng hấp dẫn)
\( W = W_đ + W_{đh} \) (trong trường hợp chỉ có động năng và thế năng đàn hồi)
\( W = W_đ + W_t + W_{đh} \) (trong trường hợp có cả ba dạng năng lượng)

Câu 2:

Các chất được cấu tạo như thế nào? Tìm 2 hiện tượng thực tế minh chứng cho nội dung đó.

1. Cấu tạo của các chất:

Theo thuyết động học phân tử chất khí, mọi chất rắn, lỏng, khí đều được cấu tạo từ các hạt gọi là phân tử (hoặc nguyên tử, ion). Giữa các phân tử này có khoảng cách và chúng luôn chuyển động hỗn độn không ngừng.

Cụ thể hơn:
* Các phân tử chuyển động không ngừng: Các phân tử luôn chuyển động, va chạm vào nhau và vào thành bình chứa. Chuyển động này càng nhanh khi nhiệt độ càng cao.
* Giữa các phân tử có khoảng cách: Các phân tử không dính sát vào nhau mà luôn có một khoảng trống nhất định. Khoảng cách này lớn trong chất khí, nhỏ trong chất lỏng và rất nhỏ trong chất rắn.
* Giữa các phân tử có lực tương tác: Các phân tử vừa hút nhau, vừa đẩy nhau. Lực hút chủ yếu khi các phân tử ở xa nhau, lực đẩy chủ yếu khi các phân tử ở rất gần nhau.

2. Hiện tượng thực tế minh chứng:

Chúng ta có thể quan sát nhiều hiện tượng trong cuộc sống để minh chứng cho cấu tạo này. Sau đây là hai ví dụ:

* Hiện tượng 1: Khuếch tán mùi hương trong không khí.
Khi em mở chai nước hoa trong phòng, sau một thời gian ngắn, dù không có gió, em vẫn ngửi thấy mùi hương lan tỏa khắp phòng. Điều này chứng tỏ các phân tử nước hoa đã chuyển động hỗn độn, xen kẽ vào các khoảng trống giữa các phân tử không khí và lan tỏa ra xa. Đây là minh chứng cho việc:
* Các phân tử chuyển động không ngừng.
* Giữa các phân tử có khoảng cách để các phân tử khác có thể xen vào.

* Hiện tượng 2: Nước có thể hòa tan được đường (hoặc muối).
Khi em cho đường vào một cốc nước và khuấy lên, các hạt đường sẽ tan dần và biến mất, dung dịch thu được có vị ngọt đều. Điều này chứng tỏ các phân tử nước đã chuyển động len lỏi vào các khoảng trống giữa các hạt đường, làm cho đường phân tán ra và hòa tan. Ngược lại, các phân tử đường cũng xen vào khoảng trống giữa các phân tử nước. Hiện tượng này minh chứng cho:
* Giữa các phân tử chất có khoảng cách.
* Các phân tử chuyển động không ngừng.

Câu 3:

Nhiệt năng của vật là gì? Nhiệt năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào? Nêu các cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật.

1. Nhiệt năng của vật là gì?

Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật đó.
Mọi vật ở bất kỳ nhiệt độ nào trên độ không tuyệt đối \( (0 \, K) \) đều có nhiệt năng, vì các phân tử cấu tạo nên vật luôn chuyển động hỗn độn không ngừng.
Nếu vật có nhiệt độ cao hơn, các phân tử cấu tạo nên nó chuyển động nhanh hơn, do đó nhiệt năng của nó lớn hơn.

2. Nhiệt năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Nhiệt năng của một vật phụ thuộc vào hai yếu tố chính:
* Nhiệt độ của vật: Nhiệt độ càng cao, các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh, do đó nhiệt năng của vật càng lớn.
* Khối lượng của vật: Với cùng một nhiệt độ, vật có khối lượng càng lớn thì số lượng phân tử càng nhiều, do đó tổng động năng của các phân tử cũng lớn hơn, dẫn đến nhiệt năng lớn hơn.

3. Các cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật:

Có hai cách cơ bản để làm thay đổi nhiệt năng của một vật:

* Thực hiện công: Khi một vật thực hiện công lên vật khác, hoặc khi có vật khác thực hiện công lên nó, nhiệt năng của nó có thể thay đổi. Ví dụ:
* Chà xát hai bàn tay vào nhau: Công sinh ra làm các phân tử ở bề mặt hai bàn tay chuyển động nhanh hơn, làm tăng nhiệt năng của tay, ta cảm thấy nóng lên.
* Đóng đinh vào một tấm gỗ: Khi đinh xuyên qua gỗ, nó sinh công và bị nóng lên do ma sát.

* Truyền nhiệt: Nhiệt năng có thể truyền từ vật này sang vật khác thông qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp. Có ba hình thức truyền nhiệt chính (chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn ở các câu sau):
* Dẫn nhiệt
* Đối lưu
* Bức xạ nhiệt

Ví dụ:
* Đặt một cốc nước nóng lên bàn, nhiệt năng từ nước truyền ra môi trường xung quanh làm nước nguội đi, đồng thời nhiệt năng từ môi trường truyền vào cốc làm cốc nóng lên.
* Hơ tay gần một bếp lửa, ta cảm thấy nóng lên do nhiệt từ bếp lửa truyền đến tay.

Câu 4:

Định nghĩa nhiệt lượng? Công thức tính nhiệt lượng? (Giải thích ký hiệu các đại lượng và đơn vị tương ứng)

1. Định nghĩa nhiệt lượng:

Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt.
Nhiệt lượng là một đại lượng vô hướng, có đơn vị là Jun (J).

2. Công thức tính nhiệt lượng:

Công thức tính nhiệt lượng phụ thuộc vào bản chất của vật và quá trình truyền nhiệt.

* Trường hợp truyền nhiệt do thay đổi nhiệt độ (không có sự thay đổi thể):

Công thức tính nhiệt lượng vật thu vào hoặc tỏa ra khi nhiệt độ thay đổi là:
\( Q = m \cdot c \cdot \Delta t \)
Trong đó:
* \(Q\) là nhiệt lượng (J).
* \(m\) là khối lượng của vật (kg).
* \(c\) là nhiệt dung riêng của chất làm vật (J/kg.K hoặc J/kg.°C). Nhiệt dung riêng cho biết nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg vật chất để tăng lên 1 độ.
* \(\Delta t\) là độ tăng hoặc giảm nhiệt độ của vật (K hoặc °C). \( \Delta t = |t_{cuối} – t_{đầu}| \).

* Trường hợp truyền nhiệt do sự nóng chảy hoặc đông đặc:

Công thức tính nhiệt lượng vật thu vào để nóng chảy hoặc tỏa ra khi đông đặc là:
\( Q = m \cdot L \)
Trong đó:
* \(Q\) là nhiệt lượng (J).
* \(m\) là khối lượng của vật (kg).
* \(L\) là nhiệt nóng chảy riêng của chất (J/kg).

* Trường hợp truyền nhiệt do sự hóa hơi (bay hơi hoàn toàn ở một nhiệt độ không đổi):

Công thức tính nhiệt lượng vật thu vào để hóa hơi là:
\( Q = m \cdot q \)
Trong đó:
* \(Q\) là nhiệt lượng (J).
* \(m\) là khối lượng của chất cần hóa hơi (kg).
* \(q\) là nhiệt hóa hơi riêng của chất (J/kg).

Giải thích ký hiệu và đơn vị:

* \(Q\): Nhiệt lượng, đơn vị là Jun (J).
* \(m\): Khối lượng, đơn vị là kilogam (kg).
* \(c\): Nhiệt dung riêng, đơn vị là Jun trên kilogam trên Kelvin (J/kg.K) hoặc Jun trên kilogam trên độ C (J/kg.°C).
* \(\Delta t\): Độ tăng (hoặc giảm) nhiệt độ, đơn vị là Kelvin (K) hoặc độ C (°C). Lưu ý là độ thay đổi nhiệt độ tính bằng K bằng độ thay đổi nhiệt độ tính bằng °C.
* \(L\): Nhiệt nóng chảy riêng, đơn vị là Jun trên kilogam (J/kg).
* \(q\): Nhiệt hóa hơi riêng, đơn vị là Jun trên kilogam (J/kg).

Câu 5:

Trình bày hiểu biết của em về các hình thức truyền nhiệt?

Có ba hình thức truyền nhiệt chính: dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt.

1. Dẫn nhiệt:

* Khái niệm: Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp thông qua sự tương tác, va chạm trực tiếp của các phân tử, nguyên tử, electron trong cùng một vật hoặc giữa các vật tiếp xúc với nhau.
* Đặc điểm:
* Xảy ra ở mọi trạng thái của vật: rắn, lỏng, khí.
* Dẫn nhiệt tốt nhất ở các chất rắn kim loại.
* Dẫn nhiệt kém hơn ở các chất lỏng.
* Dẫn nhiệt kém nhất ở các chất khí.
* Không có sự vận chuyển vật chất.
* Ví dụ minh họa:
* Một đầu của thanh kim loại được nung nóng, sau một thời gian, đầu còn lại cũng nóng lên.
* Tay ta chạm vào một vật lạnh (ví dụ: cái thìa kim loại) sẽ cảm thấy lạnh vì nhiệt năng từ tay truyền sang thìa.

2. Đối lưu:

* Khái niệm: Đối lưu là sự truyền nhiệt năng bằng sự chuyển động của các dòng chất khí hoặc chất lỏng.
* Đặc điểm:
* Chỉ xảy ra ở chất lỏng và chất khí.
* Sự truyền nhiệt này kèm theo sự vận chuyển vật chất.
* Các dòng chất lỏng hoặc khí nóng hơn thường chuyển động lên trên, còn các dòng lạnh hơn chuyển động xuống dưới, tạo thành các dòng tuần hoàn.
* Ví dụ minh họa:
* Khi đun nước trong ấm: Nước ở đáy ấm nóng lên, nở ra, trở nên nhẹ hơn và nổi lên trên. Nước lạnh hơn ở phía trên chìm xuống, chiếm chỗ của dòng nước nóng vừa nổi lên. Cứ như vậy, nước trong ấm chuyển động và nóng đều.
* Sự hình thành gió: Không khí nóng bay lên cao, không khí lạnh ở nơi khác tràn đến, tạo thành gió.

3. Bức xạ nhiệt:

* Khái niệm: Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt năng dưới dạng các tia bức xạ điện từ.
* Đặc điểm:
* Có thể xảy ra cả trong chân không.
* Mọi vật có nhiệt độ cao hơn độ không tuyệt đối đều bức xạ nhiệt.
* Vật có bề mặt sẫm màu, nhám thì hấp thụ bức xạ nhiệt tốt hơn. Vật có bề mặt sáng, bóng thì phản xạ bức xạ nhiệt tốt hơn.
* Ví dụ minh họa:
* Ta cảm thấy ấm áp khi đứng gần một bếp lửa, mặc dù không khí xung quanh bếp chưa nóng lên nhiều (do đối lưu), mà là do nhiệt từ bếp truyền đến ta dưới dạng tia bức xạ.
* Trái Đất nhận nhiệt lượng từ Mặt Trời thông qua bức xạ nhiệt, vì giữa Trái Đất và Mặt Trời là chân không.

Câu 6:

Nêu nội dung ôn của nguyên lí truyền nhiệt? Phương trình cân bằng nhiệt?

1. Nội dung của Nguyên lí truyền nhiệt:

Nguyên lí truyền nhiệt phát biểu rằng: Khi hai vật trao đổi nhiệt, vật có nhiệt độ cao hơn sẽ truyền nhiệt cho vật có nhiệt độ thấp hơn. Sự truyền nhiệt xảy ra cho đến khi hai vật đạt đến cùng một nhiệt độ cuối cùng.

Nói cách khác, nhiệt luôn có xu hướng truyền từ nơi nóng sang nơi lạnh.

2. Phương trình cân bằng nhiệt:

Phương trình cân bằng nhiệt là một biểu thức toán học dựa trên nguyên lí truyền nhiệt. Nó phát biểu rằng: Nhiệt lượng mà vật nóng tỏa ra bằng nhiệt lượng mà vật lạnh thu vào, nếu bỏ qua sự truyền nhiệt cho môi trường xung quanh.

Giả sử có hai vật, vật 1 có nhiệt độ ban đầu là \(t_1\) và vật 2 có nhiệt độ ban đầu là \(t_2\). Nếu \(t_1 > t_2\), thì vật 1 sẽ tỏa nhiệt và vật 2 sẽ thu nhiệt. Sau khi trao đổi nhiệt, hai vật sẽ đạt đến một nhiệt độ cuối cùng là \(t\).

Khi đó, phương trình cân bằng nhiệt được viết là:
\( Q_{tỏa} = Q_{thu} \)

* Nếu nhiệt lượng trao đổi chỉ liên quan đến sự thay đổi nhiệt độ và không có sự thay đổi thể:
\( m_1 \cdot c_1 \cdot (t_1 – t) = m_2 \cdot c_2 \cdot (t – t_2) \)
(với \(t_1 > t\), \(t > t_2\))

* Nếu có cả sự nóng chảy hoặc đông đặc:
Giả sử vật nóng tỏa nhiệt nóng chảy một phần hoặc toàn bộ, hoặc vật lạnh thu nhiệt để nóng chảy.
Ví dụ: Khi cho một vật nóng có khối lượng \(m_1\), nhiệt dung riêng \(c_1\), nhiệt độ ban đầu \(t_1\) tiếp xúc với một khối nước đá có khối lượng \(m_2\), nhiệt độ ban đầu \(t_2\) (nhiệt độ ban đầu của nước đá thường là \(0^\circ C\)). Nếu khối nước đá nóng chảy một phần hoặc toàn bộ, ta cần xét thêm nhiệt lượng nóng chảy.
Ví dụ:
Nếu nước đá nóng chảy hoàn toàn và nhiệt độ tăng lên:
Nhiệt lượng tỏa ra từ vật nóng: \( Q_{tỏa} = m_1 \cdot c_1 \cdot (t_1 – t) \)
Nhiệt lượng thu vào để nước đá nóng chảy và nóng lên: \( Q_{thu} = m_2 \cdot L + m_2 \cdot c_{nước} \cdot (t – t_2) \)
Phương trình cân bằng nhiệt: \( m_1 \cdot c_1 \cdot (t_1 – t) = m_2 \cdot L + m_2 \cdot c_{nước} \cdot (t – t_2) \)

(Trong các bài tập cụ thể, ta cần xác định rõ các quá trình xảy ra và áp dụng công thức tương ứng cho từng phần nhiệt lượng tỏa ra hoặc thu vào).

Giải thích các kí hiệu trong phương trình cân bằng nhiệt (trường hợp đơn giản nhất):
* \(Q_{tỏa}\): Nhiệt lượng vật nóng tỏa ra (J).
* \(Q_{thu}\): Nhiệt lượng vật lạnh thu vào (J).
* \(m_1\): Khối lượng của vật nóng (kg).
* \(c_1\): Nhiệt dung riêng của vật nóng (J/kg.K hoặc J/kg.°C).
* \(t_1\): Nhiệt độ ban đầu của vật nóng (°C hoặc K).
* \(m_2\): Khối lượng của vật lạnh (kg).
* \(c_2\): Nhiệt dung riêng của vật lạnh (J/kg.K hoặc J/kg.°C).
* \(t_2\): Nhiệt độ ban đầu của vật lạnh (°C hoặc K).
* \(t\): Nhiệt độ cân bằng cuối cùng của hai vật (°C hoặc K).

Các em thấy đó, kiến thức Vật lý lớp 8 tuy đa dạng nhưng có sự liên kết chặt chẽ. Hiểu rõ định nghĩa, bản chất của từng khái niệm sẽ giúp chúng ta giải quyết bài tập một cách dễ dàng và chính xác.

Các em hãy xem lại bài giảng này, ghi chép lại những ý chính và làm thêm các bài tập tương tự để củng cố kiến thức nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

Giải thích các bước giải:

 Câu 1 : 

khi nào vật có cơ năng :

-Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học (chứ không cần vật đã thực hiện công cơ học) thì vật đó có cơ năng

Khi nào vật có thế năng hấp dẫn, thế năng đàn hồi

-Vật có thế năng hấp dẫn khi nó có đang ở trong trọng trường của trái đất. Khi đó nó có khả năng thực hiện công. 

Vật có thế năng đàn hồi khi nó có tính đàn hồi và đang bị biến dạng bởi lực.

Thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi của vật phụ thuộc vào yếu tố nào

-Thế năng có 2 dạng, thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi :

+ Thế năng hấp dẫn phụ thuộc 2 yếu tố là độ cao của vật so với vị trí mốc và khối lượng.

+ Thế năng đàn hồi phụ thuộc 1 yếu tố là độ biến dạng.

Khi nào vật có động năng ,động năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào

Cơ năng của  vật do chuyển động mà có gọi là động năng.

Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn.

Câu 2 : 

Các chất được cấu tạo như thế nào

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử.

Câu 3 :

Nhiệt năng của vật là gì

Nhiệt năng là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. – Nhiệt năng phụ thuộc vào nhiệt độ: Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn

Nhiệt năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào

Nhiệt năng phụ thuộc vào nhiệt độ: Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn

Nêu các cách làm thay đổi nhiệt năng của 1 vật

Có 2 cách làm thay đổi nhiệt năng

  + Thực hiện công

  + Truyền nhiệt

Câu 4 :

Định nghĩa nhiệt lượng

-Nhiệt lượng được hiểu là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt.

-Nhiệt lượng của 1 vật thu vào để làm nóng lên phụ thuộc vào 3 yếu tố sau:

+Khối lượng của vật: Nếu khối lượng của vật càng lớn thì nhiệt lượng của vật thu vào cũng càng lớn.

+Độ tăng nhiệt độ: Nếu độ tăng nhiệt của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào cũng càng lớn.

+Chất cấu tạo nên vật.

Công thức tính nhiệt lượng ? (giải thích kí hiệu các đại lượng và đơn vị tương ứng )

Q = m.c.∆t

Trong đó:

Q là nhiệt lượng mà vật thu vào hoặc toả ra. Có đơn vị là Jun (J).

m là khối lượng của vật, được đo bằng kg.

c là nhiệt dung riêng của chất, được đo bằng J/kg.K

Câu 5 :

Trình bày hiểu biết của em về các hình thức truyền nhiệt ?

Các hình thức truyền nhiệt:
– Bức xạ nhiệt : truyền năng lượng dạng sóng điện từ từ bề mặt nóng hơn sang bề mặt lạnh hơn. …
– Dẫn nhiệt: năng lượng nhiệt truyền trong lòng chất rắn, chất lỏng, hoặc qua các bề mặt tiếp xúc thông qua dao động phân tử.
– Đối lưu nhiệt: thông qua dòng chuyển động của chất lỏng/ chất khí. Dạng đối lưu nhiệt gây cảm giác nóng cho con người là do sự đối lưu của dòng không khí.

Câu 6 :

Nêu nội dung ôn của nguyên lí truyền nhiệt

– Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn cho tới khi nhiệt độ hai vật bằng nhau.

– Nhiệt lượng vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng vật kia thu vào.

Phương trình cân bằng nhiệt
Qtỏa ra =Qthu vào 

Lưu ý: Nhiệt lượng tỏa ra cũng được tính bằng công thức: Q = c . m . ∆t, nhưng trong đó 

∆t = t1 – t2, với t1 là nhiệt độ ban đầu còn t2 là nhiệt độ cuối trong quá trình truyền nhiệt.

      Chúc bạn học tốt

      Cho mình câu trả lời hay nhất nha

Trả lời bởi: baoongocc345
▲ 2

Đáp án:

– Cơ năng gồm có động năng và thế năng, thế năng thì lại có thế năng trọng trường và thế năng đàn hồi

– Động năng phụ thuộc vào vận tốc và khối lượng của vật

– Thế năng trọng trường phụ thuộc vào khối lượng và độ cao của vật so với vị trí được chọn làm mốc

– Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng của vật đàn hồi

– Ví dụ:

+ Chỉ có thế năng đàn hồi: Một lò xo bị nén được đặt trên mặt đất

+ Chỉ có thế năng hấp dẫn: Một quả bóng được đặt trên sân thượng của tòa nhà

+ Chỉ có động năng: Một chiếc xe đang chạy trên đường

+ Có cả động năng và thế năng: Một máy bay đang bay trên bầu trời

 

Giải thích các bước giải:

 

Trả lời bởi: The Munz

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo