Câu 1 nêu nội dung và trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
Câu 2 Trình bày khái niệm ,…
Câu 2 Trình bày khái niệm , nội dung của bản vẽ lắp.Nội dung của bản vẽ lắp có gì giống và khác so với bản vẽ chi tiết . Khi tiến hành đọc bản vẽ lắp ta phải theo 1 trình tự như thế nào?Bản vẽ lắp dùng trong trường hợp nào.
Câu 3 Hãy nêu tư thế đứng và các thao tác cơ bản khi cưa và dũa kim loại?Để sản phẩm cưa và dũa đạt yêu cầu kĩ thuật cần chú ý những điểm nào?
Câu 4 Nêu cấu tạo của mối ghép bằng ren và ứng dụng của mỗi loại?Nếu điểm giống và khác nhau giữa mối ghép bằng then và bằng chốt?
Câu 5 Chi tiết máy là gì?Gồm những loại nào?Xích xe đạp và ổ bi có được coi là chi tiết máy hay ko?tại sao?
Câu 1: Nêu nội dung và trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
Bản vẽ chi tiết là bản vẽ biểu diễn riêng lẻ từng chi tiết máy. Nội dung của bản vẽ chi tiết rất quan trọng để chúng ta hiểu rõ về hình dạng, kích thước và yêu cầu kỹ thuật của chi tiết đó.
Nội dung của bản vẽ chi tiết bao gồm:
1. Hình biểu diễn: Thể hiện hình dạng bên ngoài của chi tiết, thường bao gồm các hình chiếu (hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh), hình cắt, mặt cắt… để thể hiện đầy đủ các mặt, các cạnh, các lỗ, rãnh… của chi tiết.
2. Kích thước: Là các số ghi trên bản vẽ cho biết độ dài, rộng, cao, đường kính, bán kính… của các bộ phận trên chi tiết. Kích thước giúp chúng ta biết được kích thước thực tế của chi tiết khi chế tạo.
3. Các yêu cầu kỹ thuật khác: Bao gồm các thông tin như độ nhám bề mặt, dung sai kích thước, độ chính xác, vật liệu chế tạo, phương pháp gia công… Những thông tin này rất quan trọng để đảm bảo chi tiết đạt chất lượng và chức năng mong muốn.
Trình tự đọc bản vẽ chi tiết:
Để đọc bản vẽ chi tiết một cách hiệu quả, chúng ta nên tuân theo một trình tự nhất định, giúp chúng ta không bỏ sót thông tin quan trọng.
1. Đọc các thông tin chung: Xem tên gọi của chi tiết, vật liệu chế tạo, tỉ lệ bản vẽ (nếu có), ghi chú chung.
2. Quan sát hình biểu diễn: Xác định hình dạng tổng thể của chi tiết, xem có những bộ phận nào, chúng được liên kết với nhau như thế nào.
3. Đọc các kích thước: Xác định chiều dài, chiều rộng, chiều cao, đường kính, bán kính… của chi tiết và các bộ phận trên chi tiết. Chú ý đến các kích thước quan trọng ảnh hưởng đến chức năng của chi tiết.
4. Đọc các yêu cầu kỹ thuật khác: Tìm hiểu về độ nhám bề mặt, dung sai, độ chính xác, phương pháp gia công…
5. Tổng hợp và hình dung: Sau khi đọc hết các thông tin, hãy hình dung lại hình dạng và chức năng của chi tiết trong thực tế.
Câu 2: Trình bày khái niệm, nội dung của bản vẽ lắp. Nội dung của bản vẽ lắp có gì giống và khác so với bản vẽ chi tiết? Khi tiến hành đọc bản vẽ lắp ta phải theo một trình tự như thế nào? Bản vẽ lắp dùng trong trường hợp nào?
Khái niệm bản vẽ lắp:
Bản vẽ lắp là bản vẽ biểu diễn sự lắp ghép của nhiều chi tiết máy tạo thành một bộ phận hoặc một máy hoàn chỉnh.
Nội dung của bản vẽ lắp:
1. Hình biểu diễn: Thể hiện hình dạng và cách lắp ghép của các chi tiết trong một bộ phận hoặc máy. Thường bao gồm các hình chiếu, hình cắt để nhìn rõ cách các chi tiết ăn khớp với nhau.
2. Bảng kê: Là một bảng liệt kê danh sách các chi tiết lắp trong bộ phận hoặc máy đó. Mỗi chi tiết được đánh số thứ tự để tiện tra cứu.
3. Các thông tin chung: Bao gồm tên gọi của bộ phận hoặc máy, tỉ lệ bản vẽ, ghi chú chung…
Giống và khác nhau giữa bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết:
Giống nhau:
* Cả hai loại bản vẽ đều là bản vẽ kỹ thuật, thể hiện hình dạng và kích thước của các bộ phận máy.
* Đều sử dụng các quy ước chung về cách biểu diễn hình học, ghi kích thước, ký hiệu…
Khác nhau:
| Tiêu chí | Bản vẽ chi tiết | Bản vẽ lắp |
| :————– | :————————————————- | :————————————————– |
| Đối tượng | Biểu diễn riêng lẻ từng chi tiết máy. | Biểu diễn sự lắp ghép của nhiều chi tiết máy. |
| Nội dung | Tập trung vào hình dạng, kích thước, yêu cầu kỹ thuật của một chi tiết. | Tập trung vào cách lắp ghép các chi tiết, hình dạng tổng thể của bộ phận/máy. |
| Thông tin | Có đầy đủ kích thước, dung sai, độ nhám, vật liệu… của từng chi tiết. | Chủ yếu thể hiện hình dạng lắp ghép, có thể có một số kích thước chung, không chi tiết như bản vẽ chi tiết. Có bảng kê các chi tiết. |
| Mục đích | Dùng để chế tạo, kiểm tra từng chi tiết. | Dùng để lắp ráp, kiểm tra sự liên kết giữa các chi tiết, hiểu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bộ phận/máy. |
Trình tự đọc bản vẽ lắp:
1. Đọc các thông tin chung: Tên gọi của bộ phận/máy, tỉ lệ, ghi chú chung.
2. Xem bảng kê: Liệt kê và xem tên, số lượng các chi tiết có trong bộ phận/máy.
3. Quan sát hình biểu diễn: Xác định hình dạng tổng thể của bộ phận/máy, cách các chi tiết được lắp ghép với nhau.
4. Tìm hiểu vị trí và cách lắp ghép của từng chi tiết: Dựa vào bảng kê và hình biểu diễn, xác định vị trí, mối liên hệ của từng chi tiết trong bộ phận/máy. Có thể phải đọc thêm bản vẽ chi tiết của từng chi tiết nếu cần.
5. Tổng hợp và hình dung: Hiểu được cấu tạo chung, nguyên lý hoạt động của bộ phận/máy.
Bản vẽ lắp dùng trong trường hợp nào?
Bản vẽ lắp được sử dụng trong các trường hợp sau:
* Khi lắp ráp: Giúp người công nhân lắp ráp biết cách ghép các chi tiết lại với nhau theo đúng trình tự và vị trí.
* Để kiểm tra: Kiểm tra xem các chi tiết đã được lắp đúng hay chưa, có sai sót gì không.
* Để sửa chữa: Giúp kỹ thuật viên hiểu cấu tạo để tháo lắp và sửa chữa khi cần.
* Để nghiên cứu, học tập: Giúp người học hình dung ra cấu tạo và nguyên lý hoạt động của một bộ phận máy hoặc một máy hoàn chỉnh.
Câu 3: Hãy nêu tư thế đứng và các thao tác cơ bản khi cưa và dũa kim loại? Để sản phẩm cưa và dũa đạt yêu cầu kỹ thuật cần chú ý những điểm nào?
Tư thế đứng và các thao tác cơ bản khi cưa kim loại:
* Tư thế đứng: Đứng thẳng, hai chân rộng bằng vai, chân trái hơi đưa về phía trước. Tay thuận cầm cán cưa, tay còn lại đặt nhẹ lên lưỡi cưa để dẫn hướng ban đầu. Thân người hơi nghiêng về phía trước.
* Các thao tác cơ bản:
* Vạch dấu: Dùng thước lá và búa gõ dấu, hoặc dùng mũi châm để vạch đường cắt trên chi tiết.
* Kẹp chặt chi tiết: Dùng ê tô để kẹp chặt chi tiết cần cưa.
* Bắt đầu cưa: Dùng ngón tay cái hoặc lưỡi cưa dẫn hướng để tạo vết cưa ban đầu.
* Thực hiện thao tác cưa:
* Kéo cưa về phía người: Thân người hơi đưa ra sau, dùng lực cánh tay và vai để kéo cưa.
* Đẩy cưa ra xa: Thân người hơi nghiêng về trước, dùng lực cánh tay và vai để đẩy cưa.
* Giữ cho lưỡi cưa luôn vuông góc với mặt phẳng cần cưa.
* Tốc độ cưa vừa phải, đều đặn.
* Khi gần cắt xong, giảm lực đẩy để tránh làm gãy răng cưa hoặc làm hư hỏng chi tiết.
Tư thế đứng và các thao tác cơ bản khi dũa kim loại:
* Tư thế đứng: Tương tự như khi cưa, đứng thẳng, hai chân rộng bằng vai, chân trái hơi đưa về phía trước. Tay thuận cầm cán dũa, tay còn lại đặt nhẹ lên mặt dũa để định hướng.
* Các thao tác cơ bản:
* Kẹp chặt chi tiết: Dùng ê tô để kẹp chặt chi tiết.
* Bắt đầu dũa: Đặt dũa lên mặt cần dũa, vuông góc với mặt phẳng.
* Thực hiện thao tác dũa:
* Dũa tiến: Dùng lực cánh tay và vai đẩy dũa về phía trước, giữ cho dũa vuông góc với mặt cần dũa.
* Dũa lùi: Nhấc dũa lên khỏi mặt chi tiết hoặc giảm lực đáng kể, tránh làm mòn dũa theo chiều ngược lại.
* Di chuyển dũa đều đặn, có thể hơi nghiêng dũa để tạo mặt phẳng hoặc theo ý đồ gia công.
* Khi cần lấy đi vật liệu nhiều, sử dụng dũa có độ nhám cao hơn. Khi cần làm nhẵn bề mặt, sử dụng dũa có độ nhám thấp hơn.
Để sản phẩm cưa và dũa đạt yêu cầu kỹ thuật cần chú ý những điểm nào?
* Đọc kỹ bản vẽ: Hiểu rõ yêu cầu về hình dạng, kích thước, độ chính xác của chi tiết.
* Chọn dụng cụ phù hợp: Chọn loại lưỡi cưa, dũa có thông số kỹ thuật (số răng, độ nhám…) phù hợp với vật liệu và yêu cầu gia công.
* Kẹp chặt chi tiết chắc chắn: Đảm bảo chi tiết không bị rung lắc trong quá trình gia công.
* Giữ vuông góc: Luôn giữ cho lưỡi cưa, mặt dũa vuông góc với mặt phẳng cần gia công để đảm bảo độ chính xác và mặt phẳng.
* Dùng lực hợp lý: Cưa và dũa với lực vừa phải, đều đặn. Tránh dùng lực quá mạnh gây hư hỏng dụng cụ hoặc chi tiết.
* Kiểm tra kích thước thường xuyên: Trong quá trình gia công, thường xuyên kiểm tra kích thước bằng thước lá, panme… để đảm bảo đạt yêu cầu.
* Giữ sạch sẽ dụng cụ và chi tiết: Bụi kim loại bám trên dũa hoặc chi tiết có thể làm giảm hiệu quả gia công và gây xước bề mặt.
* Tuân thủ quy tắc an toàn lao động: Đeo kính bảo hộ, găng tay (nếu cần), không để quần áo hay tóc vướng vào máy móc.
Câu 4: Nêu cấu tạo của mối ghép bằng ren và ứng dụng của mỗi loại? Nếu điểm giống và khác nhau giữa mối ghép bằng then và bằng chốt?
Cấu tạo của mối ghép bằng ren:
Mối ghép bằng ren là loại mối ghép không tháo được hoặc tháo được, được sử dụng để ghép hai hay nhiều chi tiết lại với nhau hoặc để truyền lực.
* Cấu tạo chung: Bao gồm hai chi tiết có ren ăn khớp với nhau. Một chi tiết có ren ngoài (thường là bu lông, vít), chi tiết còn lại có ren trong (thường là đai ốc, lỗ ren trên chi tiết).
* Các bộ phận chính:
* Chi tiết có ren ngoài: Ví dụ bu lông, vít.
* Chi tiết có ren trong: Ví dụ đai ốc, lỗ ren trên chi tiết.
* Đai ốc (nếu có): Dùng để siết chặt bu lông.
* Vòng đệm (nếu có): Dùng để phân bố lực ép, bảo vệ bề mặt chi tiết, chống tự mở của đai ốc.
Ứng dụng của mối ghép bằng ren:
* Ghép các chi tiết máy: Dùng để ghép các bộ phận lại với nhau trong máy móc, thiết bị, đồ dùng gia đình… Ví dụ: lắp bánh xe vào xe đạp, lắp động cơ vào khung xe…
* Điều chỉnh kích thước: Dùng trong các cơ cấu điều chỉnh, ví dụ như vít điều chỉnh của thước cặp.
* Truyền lực: Dùng trong các cơ cấu như vít me để truyền chuyển động quay thành chuyển động thẳng.
* Cố định: Dùng để cố định một chi tiết vào vị trí nào đó.
Điểm giống và khác nhau giữa mối ghép bằng then và bằng chốt:
Giống nhau:
* Cả hai đều là các mối ghép cơ khí, dùng để liên kết hai chi tiết quay với nhau.
* Cả hai đều được sử dụng để truyền mômen xoắn từ trục sang các chi tiết lắp trên trục (hoặc ngược lại).
* Cả hai đều có thể là mối ghép tháo được.
Khác nhau:
| Tiêu chí | Mối ghép bằng then | Mối ghép bằng chốt |
| :————– | :————————————————————- | :———————————————————- |
| Cấu tạo | Sử dụng một thanh (then) có tiết diện hình chữ nhật hoặc hình thang để liên kết giữa trục và lỗ trên chi tiết quay. Then được đặt trong rãnh then trên trục và lỗ then trên chi tiết. | Sử dụng một trụ tròn (chốt) để liên kết trục và chi tiết quay thông qua lỗ có sẵn. |
| Nguyên lý hoạt động | Then chịu lực cắt để truyền mômen xoắn. | Chốt chịu lực cắt và lực ép để truyền mômen xoắn. |
| Khả năng chịu tải | Thường chịu được mômen xoắn lớn hơn so với mối ghép bằng chốt có cùng kích thước. | Có thể chịu tải nhỏ đến trung bình. |
| Độ chính xác lắp ghép | Yêu cầu độ chính xác cao hơn trong việc gia công rãnh then. | Yêu cầu độ chính xác trong việc gia công lỗ chốt. |
| Lắp ráp | Việc lắp ráp có thể phức tạp hơn do phải căn chỉnh rãnh then. | Việc lắp ráp thường đơn giản hơn. |
| Ứng dụng điển hình | Bánh đà với trục khuỷu, bánh răng với trục, puli với trục… | Các chi tiết nhỏ, yêu cầu lắp ráp nhanh, hoặc khi cần định vị chính xác. |
Câu 5: Chi tiết máy là gì? Gồm những loại nào? Xích xe đạp và ổ bi có được coi là chi tiết máy hay không? Tại sao?
Chi tiết máy là gì?
Chi tiết máy là những bộ phận có đủ các đặc điểm về hình dáng, kết cấu và có nhiệm vụ nhất định trong một cơ cấu hoặc máy. Nó là những đơn vị nhỏ nhất, không thể tháo rời thành các bộ phận nhỏ hơn mà vẫn giữ nguyên được chức năng của nó.
Chi tiết máy gồm những loại nào?
Trong chương trình Công nghệ lớp 8, chúng ta được giới thiệu về một số loại chi tiết máy cơ bản sau:
1. Chi tiết có mối ghép: Là những chi tiết có thể tháo rời hoặc không tháo rời để tạo thành một bộ phận máy. Ví dụ: bu lông, đai ốc, vít, vòng đệm, then, chốt…
2. Chi tiết truyền chuyển động: Là những chi tiết dùng để truyền chuyển động từ bộ phận này sang bộ phận khác. Ví dụ: bánh răng, trục, bánh đai, dây đai, xích…
3. Các chi tiết khác: Bao gồm những chi tiết có chức năng riêng biệt như lò xo, ổ bi, khớp nối…
Lưu ý: Cách phân loại trong sách giáo khoa có thể có những cách tiếp cận khác nhau, nhưng cốt lõi là chi tiết máy là một đơn vị cấu tạo có chức năng và hình dáng cụ thể.
Xích xe đạp và ổ bi có được coi là chi tiết máy hay không? Tại sao?
* Xích xe đạp: Có, xích xe đạp được coi là một chi tiết máy.
* Lý do: Xích xe đạp có cấu tạo gồm nhiều mắt xích nối với nhau. Mỗi mắt xích là một đơn vị nhỏ có hình dáng, kết cấu riêng và có nhiệm vụ tham gia vào việc truyền chuyển động từ đĩa trước đến líp sau của xe. Xích xe đạp là một bộ phận có chức năng rõ ràng trong hệ thống truyền động của xe.
* Ổ bi: Có, ổ bi (hay còn gọi là vòng bi) cũng được coi là một chi tiết máy.
* Lý do: Ổ bi có cấu tạo gồm các vòng kim loại, các viên bi (hoặc con lăn) và có nhiệm vụ giảm ma sát giữa các chi tiết quay. Nó có hình dáng, kết cấu đặc trưng và chức năng xác định là làm giảm ma sát, giúp các bộ phận quay trơn tru hơn.
Như vậy là chúng ta đã cùng nhau ôn tập và giải đáp 5 câu hỏi quan trọng. Các em hãy xem lại bài học, ghi nhớ những kiến thức đã học và cố gắng vận dụng vào thực tế nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!
Câu 1:
Nội dung của bản vẽ chi tiết xem trên hình vẽ
Trình tự đọc bản vẽ chi tiết như sau:
1. Khung tên.
Tên gọi chi tiết: ống lót.
Vật liệu: thép
Tỉ lệ: 1:1
2. Hình biểu diễn.
– Tên gọi hình chiếu: hình chiếu cạnh
– Vị trí hình cắt: cắt ở vị trí hình chiếu đứng.
3. Kích thước.
– Kích thước chung của chi tiết: Ф28mm, 30mm.
– Kích thước các phần của chi tiết: Đường kính ngoài Ф18mm, đường kính lỗ Ф16mm, chiều dài 30mm.
4. Yêu cầu kĩ thuật.
– Gia công: làm tù cạnh
– Xử lí bề mặt: mạ kẽm.
5. Tổng hợp.
+ Mô tả hình dạng và cấu tạo của chi tiết: ống hình trụ tròn.
+ Công dụng của chi tiết dùng để lót giữa các chi tiết.
Câu 2:
– Bản vẽ lắp diễn tả hình dạng, kết cấu cảu một sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết máy của sản phẩm.
Bản vẽ lắp là tài liệu kĩ thuật dùng trong thiết kế, lắp ráp và sử dụng sản phẩm
– Nội dung của bản vẽ lắp:
a. Hình biểu diễn
Gồm hình chiếu và hình cắt diễn tả hình dạng, kết cấu và vị trí các chi tiết.
b. Kích thước
Gồm kích thước chung của sản phẩm, kích thước lắp ráp của các chi tiết.
c. Bảng kê
d. Khung tên
Tên sản phẩm, tỉ lệ, kí hiệu bản vẽ, cơ sở thiết kế. Ngoài ra bản vẽ lắp còn có bảng kê.
– Nội dung của bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết đều có Hình biểu diễn, Kích thước, Khung tên
– Khác nhau bản vẽ lắp có Bảng kê, bản vẽ chi tiết không có mà có Yêu cầu kĩ thuật.
– Khi tiến hành đọc bản vẽ lắp ta thường đọc theo một trình tự nhất định.
Câu 3:
* Tư thế đứng và các thao tác cơ bản khi cưa:
– Yêu cầu người cưa đứng thẳng, thoải mái, khối lượng cơ thể phân đều lên hai chân, vị trí chân đứng so với bàn kẹp êtô ngang hông
– Cách cầm cưa: tay phải nắm cán cưa, tay trái nắm đầu kia của khung cưa
– Thao tác: kết hợp tay và một phần khối lượng cơ thể để đẩy và kéo cưa. Khi đẩy thì ấn lưỡi cưa và đẩy từ từ để tạo lực cắt. khi kéo cưa về, tay trái không ấn, tay phải rút cưa về nhanh hơn lúc đẩy, quá trình lắp đi lặp lại như vậy cho đến khi kết thúc.
* Tư thế đứng và các thao tác cơ bản khi dũa:
– Tay phải cầm dũa hơi ngửa lòng bàn tay
Tay trái đặt hẳn lên đầu dũa.
– Thao tác dũa:
Khi dũa phải thực hiện hai chuyển động :
Một là đẩy dũa tạo lực cắt ,khi đó hai tay ấn xuống, điều khiển lực ấn của hai tay cho dũa đựợc thăng bằng.
Hai là khi kéo dũa về không cần cắt ,do đó kéo nhanh và nhẹ nhàng.
Câu 4:
Mối ghep ren có 3 loại:
– Mối ghép bu lông gồm Đai ốc, vòng đệm, chi tiết ghép và bu lông.
– Mối ghép vít cấy gồm Đai ốc, vòng đệm, chi tiết ghép và vít cấy.
– Mối ghép đinh vít gồm Chi tiết ghép và đinh vít.
– Ứng dụng:
Mối ghép bằng ren có cấu tạo đơn giản, dễ tháo lắp, nên được dùng rộng rãi trong các mối ghép cần tháo lắp.
Mối ghép bu lông thường dùng để ghép các chi tiết có chiều dài không lớn và cần tháo lắp
Đối với những chi tiết bị ghép thường có chiều dày quá lớn, người ta dùng mối ghép vít cấy
Mối ghép đinh vít dùng cho những chi tiết bị ghép chịu lực nhỏ
– So sánh mối ghép bằng then và chốt
Giống nhau: có cấu tạo đơn giản, dễ thay lắp và thay thế khả năng chịu lực kém
Khác nhau:
Mối ghép bằng then: thường dùng để ghép trục với bánh răng, bánh đai, đĩa xích,… để truyền chuyển động quay
Mối ghép bằng chốt: dùng để hãm chuyển động tương đối giữa các chi tiết theo phương tiếp xúc hoặc truyền lực theo phương đó
Câu 5:
Chi tiết máy là phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và thực hiện một nhiệm vụ nhât định trong máy.
Chi tiết máy nếu chia theo công dụng thì gồm 2 loại:
– Nhóm chi tiết có công dụng chung: Bu lông, đai ốc, bánh răng, lò xo…
– Nhóm chi tiết có công dụng riêng: trục khuỷu, kim máy khâu, khung xe đạp…
Xích xe đạp và ổ bi được coi là chi tiết máy vì việc phân loại chi tiết máy chỉ tương đối. Xích cũng là một chi tiết của chiếc xe đạp có chức năng cụ thể.
Nội dung của bản vẽ chi tiết xem trên hình vẽ
Trình tự đọc bản vẽ chi tiết như sau:
1. Khung tên.
Tên gọi chi tiết: ống lót.
Vật liệu: thép
Tỉ lệ: 1:1
2. Hình biểu diễn.
– Tên gọi hình chiếu: hình chiếu cạnh
– Vị trí hình cắt: cắt ở vị trí hình chiếu đứng.
3. Kích thước.
– Kích thước chung của chi tiết: Ф28mm, 30mm.
– Kích thước các phần của chi tiết: Đường kính ngoài Ф18mm, đường kính lỗ Ф16mm, chiều dài 30mm.
4. Yêu cầu kĩ thuật.
– Gia công: làm tù cạnh
– Xử lí bề mặt: mạ kẽm.
5. Tổng hợp.
+ Mô tả hình dạng và cấu tạo của chi tiết: ống hình trụ tròn.
+ Công dụng của chi tiết dùng để lót giữa các chi tiết.
Câu 2:
– Bản vẽ lắp diễn tả hình dạng, kết cấu cảu một sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết máy của sản phẩm.
Bản vẽ lắp là tài liệu kĩ thuật dùng trong thiết kế, lắp ráp và sử dụng sản phẩm
– Nội dung của bản vẽ lắp:
a. Hình biểu diễn
Gồm hình chiếu và hình cắt diễn tả hình dạng, kết cấu và vị trí các chi tiết.
b. Kích thước
Gồm kích thước chung của sản phẩm, kích thước lắp ráp của các chi tiết.
c. Bảng kê
d. Khung tên
Tên sản phẩm, tỉ lệ, kí hiệu bản vẽ, cơ sở thiết kế. Ngoài ra bản vẽ lắp còn có bảng kê.
– Nội dung của bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết đều có Hình biểu diễn, Kích thước, Khung tên
– Khác nhau bản vẽ lắp có Bảng kê, bản vẽ chi tiết không có mà có Yêu cầu kĩ thuật.
– Khi tiến hành đọc bản vẽ lắp ta thường đọc theo một trình tự nhất định.
Câu 3:
* Tư thế đứng và các thao tác cơ bản khi cưa:
– Yêu cầu người cưa đứng thẳng, thoải mái, khối lượng cơ thể phân đều lên hai chân, vị trí chân đứng so với bàn kẹp êtô ngang hông
– Cách cầm cưa: tay phải nắm cán cưa, tay trái nắm đầu kia của khung cưa
– Thao tác: kết hợp tay và một phần khối lượng cơ thể để đẩy và kéo cưa. Khi đẩy thì ấn lưỡi cưa và đẩy từ từ để tạo lực cắt. khi kéo cưa về, tay trái không ấn, tay phải rút cưa về nhanh hơn lúc đẩy, quá trình lắp đi lặp lại như vậy cho đến khi kết thúc.
* Tư thế đứng và các thao tác cơ bản khi dũa:
– Tay phải cầm dũa hơi ngửa lòng bàn tay
Tay trái đặt hẳn lên đầu dũa.
– Thao tác dũa:
Khi dũa phải thực hiện hai chuyển động :
Một là đẩy dũa tạo lực cắt ,khi đó hai tay ấn xuống, điều khiển lực ấn của hai tay cho dũa đựợc thăng bằng.
Hai là khi kéo dũa về không cần cắt ,do đó kéo nhanh và nhẹ nhàng.
Câu 4:
Mối ghep ren có 3 loại:
– Mối ghép bu lông gồm Đai ốc, vòng đệm, chi tiết ghép và bu lông.
– Mối ghép vít cấy gồm Đai ốc, vòng đệm, chi tiết ghép và vít cấy.
– Mối ghép đinh vít gồm Chi tiết ghép và đinh vít.
– Ứng dụng:
Mối ghép bằng ren có cấu tạo đơn giản, dễ tháo lắp, nên được dùng rộng rãi trong các mối ghép cần tháo lắp.
Mối ghép bu lông thường dùng để ghép các chi tiết có chiều dài không lớn và cần tháo lắp
Đối với những chi tiết bị ghép thường có chiều dày quá lớn, người ta dùng mối ghép vít cấy
Mối ghép đinh vít dùng cho những chi tiết bị ghép chịu lực nhỏ
– So sánh mối ghép bằng then và chốt
Giống nhau: có cấu tạo đơn giản, dễ thay lắp và thay thế khả năng chịu lực kém
Khác nhau:
Mối ghép bằng then: thường dùng để ghép trục với bánh răng, bánh đai, đĩa xích,… để truyền chuyển động quay
Mối ghép bằng chốt: dùng để hãm chuyển động tương đối giữa các chi tiết theo phương tiếp xúc hoặc truyền lực theo phương đó
Câu 5:
Chi tiết máy là phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và thực hiện một nhiệm vụ nhât định trong máy.
Chi tiết máy nếu chia theo công dụng thì gồm 2 loại:
– Nhóm chi tiết có công dụng chung: Bu lông, đai ốc, bánh răng, lò xo…
– Nhóm chi tiết có công dụng riêng: trục khuỷu, kim máy khâu, khung xe đạp…
Xích xe đạp và ổ bi được coi là chi tiết máy vì việc phân loại chi tiết máy chỉ tương đối. Xích cũng là một chi tiết của chiếc xe đạp có chức năng cụ thể.