Câu 1: Số Avogađro có giá trị là?
A. 6.1023 B. 6.10-23 C. 6.1022 D. 6.10-24
Câu …
A. 6.1023 B. 6.10-23 C. 6.1022 D. 6.10-24
Câu 2: Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau (đo cùng nhiệt độ và áp suất) thì:
A. Chúng có cùng số mol chất.
B. Chúng có cùng khối lượng.
C. Chúng có cùng số nguyên tử.
D. Câu A và C đúng.
Câu 3: Thể tích mol của chất khí phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
A. Khối lượng mol của chất khí.
B. Nhiệt độ và áp suất của chất khí.
C. Bản chất, nhiệt độ và áp suất của chất khí.
D. Khối lượng riêng của chất khí.
Câu 4: Khối lượng mol của một chất là gì?
A. Là khối lượng ban đầu của chất đó.
B. Là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học.
C. Bằng 6.1023.
D. Là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Câu 5: 1 mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là
A. 2,24 lít. B. 0,224 lít. C. 24,79 lít. D. 22,4 ml.
Câu 6: Điều kiện tiêu chuẩn là gì?
A. Nhiệt độ 0oC, áp suất 2 atm. B. Nhiệt độ 20oC, áp suất 2 atm.
C. Nhiệt độ 25oC, áp suất 1 atm. D. Nhiệt độ 20oC, áp suất 1 atm.
Câu 7: Hai chất chỉ có thể tích bằng nhau khi
A. Khối lượng bằng nhau.
B. Số nguyên tử bằng nhau.
C. Số mol bằng nhau trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất.
D. Cả 3 ý kiến trên.
Câu 8: Tính số mol phân tử có trong 7,437 lít khí H2(đo ở đktc)?Trang 3 / 5
A. 0,3mol. B. 0,5mol. C. 1,2 mol. D. 1,5mol.
Câu 9: Ở điều kiện tiêu chuẩn, 1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm một thể tích là:
A. 2,479 lít. B. 24,79 lít. C. 24,2 lít. D.22,4 lít.
Câu 10: 0,5 mol khí CO2 đo ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) có thể tích là
A. 24,79 lít. B. 12,395 lít. C. 44,8 lít. D. 24 lít.
Câu 11: Thể tích của 0,4 mol khí NH3 (đktc) là:
A. 9,916 (l). B. 7,437 (l). C. 4,48 (l). D. 2,24 (l).
Câu 12: 0,35 mol khí SO2 ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích bằng bao nhiêu?
A. 8,6765 lít B. 86,765 lít. C. 78,4 lít. D. 784 lít.
Bài 13: 0,5 mol phân tử Al2O3 có khối lượng là bao nhiêu?
A. 10,2g. B. 24,5g. C. 52,5g. D. 25,5g.
Câu 14: Thể tích của hỗn hợp khí gồm 0,5 mol CO2, và 0,2 mol O2 ở điều kiện tiêu chuẩn là
A. 11, 2 lit. B. 22,4 lit. C. 15,68 lit. D. 17,353 lit.
Câu 15: Phải lấy bao nhiêu mol phân tử CO2 để có 1,5.1023 phân tử CO2?
A. 0,20 mol. B. 0,25 mol. C. 0,30 mol. D. 0,35 mol.
Câu 16: Số mol chứa trong 1,5.1023 phân tử nước là:
A. 0,2 mol. B. 0,3 mol. C. 0,4 mol. D. 0,5 mol.
Câu 17: Trong 12g MgO có bao nhiêu phân tử MgO?
A. 1,8.1023 phân tử. B. 3,0.1023 phân tử.
C. 4,2.1023 phân tử. D. 3,6.1023 phân tử.
Câu 18: Số nguyên tử ứng với 0,5 mol Al là:
A. 6.1023 nguyên tử. B. 3.1023 nguyên tử.
C. 6.1022 nguyên tử. D. 3.1022 nguyên tử.
Câu 19: Một mol của bất kì chất khí nào đều chiếm thể tích bằng nhau ở nhiệt độ 25oC và 1 atm
trong dãy bên dưới là:
A. C, O2, H2, Cl2. B. C, H2, O2, N2.
C. C, O2, H2, CH4. D. O2, H2, N2, Cl2.
Câu 20: Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, 1 mol N2 và 1 mol CO2 có cùng
A. khối lượng phân tử. B. thể tích.
C. khối lượng mol. D. số nguyên tử.
Câu 21: Cho số mol của Nitrogen là 0,5 mol. Số mol của Oxygen là 0,5 mol. Kết luận nào sau đây
là đúng?
A. Khối lượng của Nitrogen là 16.
B. Khối lượng của Oxygen là 14.
C. Nitrogen và Oxygen có thể tích bằng nhau ở đktc.
D. Nitrogen và Oxygen có khối lượng bằng nhau.
Câu 22: 0,05 mol Na có khối lượng bằng bao nhiêu?
A. 11,5 gam. B. 1,15 gam.
C. 115 gam. D. 0,115 gam.
Câu 23: Chọn đáp án đúng trong các khẳng định sau:
A. Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
B. Mol là khối lượng của 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
C. Mol là nguyên tử khối của 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
D. Mol là đại lượng có giá trị bằng 6.1023.
Câu 24: Số mol nguyên tử tương ứng với 10,0 gam kim loại Ca là
A. 0,5 (mol). B. 10,0 (mol). C. 0,01 (mol). D. 0,25 (mol).
Câu 25: Tính khối lượng khí H2 có trong 7,437 lít khí H2(đo ở đktc)?
A. 0,6g. B. 24,5g. C. 52,5g. D. 25,5g.
—
Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1: Số Avogađro có giá trị là?
A. 6.1023
B. 6.10-23
C. 6.1022
D. 6.10-24
Giải thích:
Theo Sách giáo khoa Hóa học lớp 8, số Avogađro (thường kí hiệu là NA) là số Avogađro, có giá trị xấp xỉ 6.1023. Đây là số hạt (nguyên tử hoặc phân tử) có trong một mol của một chất.
Vậy đáp án đúng là A.
—
Câu 2: Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau (đo cùng nhiệt độ và áp suất) thì:
A. Chúng có cùng số mol chất.
B. Chúng có cùng khối lượng.
C. Chúng có cùng số nguyên tử.
D. Câu A và C đúng.
Giải thích:
Chúng ta đã học định luật Avogađro, phát biểu rằng: Ở cùng nhiệt độ và áp suất, nếu hai chất khí có thể tích bằng nhau thì chúng có cùng số mol.
Và theo định nghĩa mol, 1 mol chất khí chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử. Nếu số mol bằng nhau thì số phân tử cũng bằng nhau.
Tuy nhiên, khối lượng của chúng sẽ khác nhau vì khối lượng mol của các chất khí khác nhau. Số nguyên tử thì phụ thuộc vào cấu tạo phân tử, không nhất thiết phải giống nhau dù số mol bằng nhau.
Vì vậy, khi thể tích bằng nhau ở cùng nhiệt độ và áp suất, số mol chất khí bằng nhau và do đó số phân tử cũng bằng nhau.
Vậy đáp án đúng là A.
—
Câu 3: Thể tích mol của chất khí phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
A. Khối lượng mol của chất khí.
B. Nhiệt độ và áp suất của chất khí.
C. Bản chất, nhiệt độ và áp suất của chất khí.
D. Khối lượng riêng của chất khí.
Giải thích:
Ở điều kiện tiêu chuẩn (hoặc bất kỳ điều kiện nhiệt độ và áp suất nào khác), thể tích của một mol chất khí được gọi là thể tích mol. Định luật Avogađro cho biết thể tích của khí tỉ lệ thuận với số mol ở cùng nhiệt độ và áp suất. Tuy nhiên, thể tích mol (thể tích của 1 mol khí) sẽ thay đổi nếu nhiệt độ và áp suất thay đổi. Bản chất của chất khí (ví dụ: khí hiếm, khí đa nguyên tử) cũng ảnh hưởng đến các tính chất vật lý khác, nhưng trong khuôn khổ của hóa học lớp 8, chúng ta tập trung vào ảnh hưởng của nhiệt độ và áp suất.
Vậy đáp án đúng là B.
—
Câu 4: Khối lượng mol của một chất là gì?
A. Là khối lượng ban đầu của chất đó.
B. Là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học.
C. Bằng 6.1023.
D. Là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Giải thích:
Khối lượng mol của một chất (kí hiệu là M) là khối lượng của 1 mol chất đó, tính bằng gam. Ví dụ, khối lượng mol của nguyên tử O là 16 gam/mol, nghĩa là 1 mol nguyên tử O có khối lượng là 16 gam.
Vậy đáp án đúng là D.
—
Câu 5: 1 mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là
A. 2,24 lít.
B. 0,224 lít.
C. 24,79 lít.
D. 22,4 ml.
Giải thích:
Chúng ta cần phân biệt “điều kiện tiêu chuẩn” và “điều kiện chuẩn”.
Theo quy ước cũ (thường dùng trong chương trình hóa học lớp 8), điều kiện tiêu chuẩn (đktc) là: nhiệt độ 0oC và áp suất 1 atm. Ở điều kiện này, thể tích mol của mọi chất khí là 22,4 lít.
Điều kiện chuẩn (chính xác hơn) là: nhiệt độ 25oC (298,15 K) và áp suất 1 atm. Ở điều kiện này, thể tích mol của mọi chất khí là khoảng 24,79 lít.
Trong chương trình Hóa học lớp 8, chúng ta thường sử dụng quy ước về điều kiện tiêu chuẩn cũ.
Vậy đáp án đúng là A.
—
Câu 6: Điều kiện tiêu chuẩn là gì?
A. Nhiệt độ 0oC, áp suất 2 atm.
B. Nhiệt độ 20oC, áp suất 2 atm.
C. Nhiệt độ 25oC, áp suất 1 atm.
D. Nhiệt độ 20oC, áp suất 1 atm.
Giải thích:
Như đã giải thích ở câu trên, theo quy ước thường dùng trong chương trình Hóa học lớp 8, điều kiện tiêu chuẩn (đktc) bao gồm: nhiệt độ 0oC và áp suất 1 atm.
Vậy đáp án đúng là C. (Lưu ý: Đây là quy ước của SGK cũ, SGK mới có thể có quy ước khác về “điều kiện chuẩn” là 25oC và 1 atm, nhưng câu hỏi này dựa trên quy ước chung của chương trình lớp 8 cũ).
—
Câu 7: Hai chất chỉ có thể tích bằng nhau khi
A. Khối lượng bằng nhau.
B. Số nguyên tử bằng nhau.
C. Số mol bằng nhau trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất.
D. Cả 3 ý kiến trên.
Giải thích:
Dựa vào định luật Avogađro: Ở cùng nhiệt độ và áp suất, thể tích của các chất khí tỉ lệ thuận với số mol của chúng. Nghĩa là, nếu hai chất khí có thể tích bằng nhau ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì chúng phải có số mol bằng nhau.
Khối lượng bằng nhau chưa chắc thể tích bằng nhau (vì khối lượng mol khác nhau). Số nguyên tử bằng nhau cũng chưa chắc thể tích bằng nhau (vì số mol có thể khác nhau).
Vậy đáp án đúng là C.
—
Câu 8: Tính số mol phân tử có trong 7,437 lít khí H2(đo ở đktc)?
A. 0,3mol.
B. 0,5mol.
C. 1,2 mol.
D. 1,5mol.
Giải thích:
Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc), 1 mol khí chiếm thể tích 22,4 lít.
Để tính số mol của 7,437 lít khí H2, ta sử dụng công thức:
Số mol = Thể tích / Thể tích mol ở đktc
Số mol H2 = \( \frac{7,437 \text{ lít}}{22,4 \text{ lít/mol}} \)
Số mol H2 \(\approx \) 0,332 mol.
Tuy nhiên, trong các đáp án không có giá trị này. Ta xem xét lại đề bài có thể đã cho số liệu làm tròn hoặc có sự nhầm lẫn.
Nếu lấy thể tích là 6,72 lít thì số mol là 6,72/22,4 = 0,3 mol.
Nếu lấy thể tích là 11,2 lít thì số mol là 11,2/22,4 = 0,5 mol.
Nếu lấy thể tích là 26,88 lít thì số mol là 26,88/22,4 = 1,2 mol.
Nếu lấy thể tích là 33,6 lít thì số mol là 33,6/22,4 = 1,5 mol.
Xem xét các đáp án và giả định rằng 7,437 lít là một giá trị gần đúng. Với 7,437 lít, kết quả là 0,332 mol, gần nhất với 0,3 mol.
Ta có thể kiểm tra ngược lại: nếu số mol là 0,3 mol thì thể tích là 0,3 * 22,4 = 6,72 lít.
Nếu số mol là 0,5 mol thì thể tích là 0,5 * 22,4 = 11,2 lít.
Có khả năng đề bài hoặc đáp án có sai sót. Tuy nhiên, nếu buộc phải chọn một đáp án dựa trên giá trị 7,437 lít, thì 0,3 mol là gần nhất. Nhưng sự chênh lệch là khá lớn (gần 10%).
Chúng ta sẽ xem xét câu hỏi tiếp theo để có thể suy luận cách ra đề.
Giả sử đề bài muốn hỏi thể tích là 6,72 lít hoặc 6,723 lít thì số mol sẽ là 0,3 mol.
Chúng ta tạm chọn đáp án A dựa trên sự gần nhất.
—
Câu 9: Ở điều kiện tiêu chuẩn, 1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm một thể tích là:
A. 2,479 lít.
B. 24,79 lít.
C. 24,2 lít.
D. 22,4 lít.
Giải thích:
Như đã nói ở câu 5, theo quy ước cũ của chương trình Hóa học lớp 8, thể tích mol của mọi chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (0oC, 1 atm) là 22,4 lít.
Vậy đáp án đúng là D.
—
Câu 10: 0,5 mol khí CO2 đo ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) có thể tích là
A. 24,79 lít.
B. 12,395 lít.
C. 44,8 lít.
D. 24 lít.
Giải thích:
Áp dụng công thức: Thể tích = Số mol × Thể tích mol ở đktc
Thể tích CO2 = 0,5 mol × 22,4 lít/mol
Thể tích CO2 = 11,2 lít.
Đáp án này cũng không có trong các lựa chọn. Có vẻ như các câu hỏi này được biên soạn từ nhiều nguồn khác nhau hoặc có sai sót.
Nếu đề bài sử dụng “điều kiện chuẩn” (25oC, 1 atm) thì thể tích mol là 24,79 lít.
Khi đó, thể tích CO2 = 0,5 mol × 24,79 lít/mol = 12,395 lít.
Đáp án B phù hợp với “điều kiện chuẩn”. Tuy nhiên, câu hỏi ghi rõ “điều kiện tiêu chuẩn (đktc)”.
Chúng ta sẽ tuân thủ quy ước đktc là 22,4 lít/mol cho chương trình lớp 8.
Nếu đề bài có sai sót và đáp án B là đúng, thì có thể họ đang nhầm lẫn giữa đktc và điều kiện chuẩn.
Giả sử đề bài “điều kiện tiêu chuẩn (đktc)” là chính xác và thể tích mol là 22,4 lít.
Thể tích = 0,5 mol * 22,4 lít/mol = 11,2 lít.
Không có đáp án nào là 11,2 lít.
Giả sử đáp án B là đúng, tức là 12,395 lít. Điều này xảy ra khi ta dùng thể tích mol là 24,79 lít (điều kiện chuẩn).
Vậy, ta có thể kết luận: hoặc đề bài sai “đktc” và nên là “điều kiện chuẩn”, hoặc đáp án sai.
Trong trường hợp này, nếu đề bài đã cho “đktc”, ta sẽ tính theo 22,4 lít/mol. Kết quả là 11,2 lít.
Tuy nhiên, nếu nhìn vào các đáp án, có vẻ như người ra đề muốn áp dụng thể tích mol ở điều kiện chuẩn (24,79 lít).
Chúng ta sẽ chọn đáp án B và giả định rằng người ra đề đã dùng quy ước điều kiện chuẩn, dù ghi là đktc.
Vậy đáp án đúng là B.
—
Câu 11: Thể tích của 0,4 mol khí NH3 (đktc) là:
A. 9,916 (l).
B. 7,437 (l).
C. 4,48 (l).
D. 2,24 (l).
Giải thích:
Sử dụng công thức: Thể tích = Số mol × Thể tích mol ở đktc
Thể tích NH3 = 0,4 mol × 22,4 lít/mol
Thể tích NH3 = 8,96 lít.
Đáp án này cũng không có trong các lựa chọn. Lại một sai sót trong đề bài hoặc đáp án.
Kiểm tra lại các đáp án:
A. 9,916 lít: nếu thể tích mol là 9,916 / 0,4 = 24,79 lít. Đây là thể tích mol ở điều kiện chuẩn (25oC, 1 atm).
B. 7,437 lít: không liên quan rõ ràng.
C. 4,48 lít: 4,48 / 0,4 = 11,2 lít. Thể tích mol là 11,2 lít.
D. 2,24 lít: 2,24 / 0,4 = 5,6 lít. Thể tích mol là 5,6 lít.
Nếu đề bài ghi “đktc” là chính xác, thì thể tích mol là 22,4 lít. Kết quả là 8,96 lít. Không có đáp án này.
Nếu người ra đề nhầm lẫn và muốn áp dụng điều kiện chuẩn (25oC, 1 atm) thì thể tích mol là 24,79 lít. Kết quả là 0,4 * 24,79 = 9,916 lít. Đáp án A phù hợp với trường hợp này.
Chúng ta sẽ chọn đáp án A, giả định rằng người ra đề đã nhầm lẫn “đktc” với “điều kiện chuẩn”.
Vậy đáp án đúng là A.
—
Câu 12: 0,35 mol khí SO2 ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích bằng bao nhiêu?
A. 8,6765 lít
B. 86,765 lít.
C. 78,4 lít.
D. 784 lít.
Giải thích:
Sử dụng công thức: Thể tích = Số mol × Thể tích mol ở đktc
Thể tích SO2 = 0,35 mol × 22,4 lít/mol
Thể tích SO2 = 7,84 lít.
Đáp án C là 78,4 lít, sai 1 số 0. Đáp án A là 8,6765 lít.
Ta kiểm tra lại phép tính: 0,35 * 22,4 = 7,84.
Có vẻ như đề bài muốn số mol là 3,5 mol thay vì 0,35 mol, hoặc thể tích mol là 224 lít/mol.
Nếu số mol là 0,35 mol thì thể tích là 7,84 lít. Đáp án C là 78,4 lít.
Nếu đề bài là 3,5 mol thì thể tích là 3,5 * 22,4 = 78,4 lít.
Chúng ta sẽ giả định rằng số mol đề bài cho là 0,35 mol nhưng đáp án C đã bị sai vị trí dấu thập phân hoặc là kết quả của 3,5 mol. Tuy nhiên, nếu xét đến các đáp án khác, đáp án C có số digit gần với kết quả tính toán.
Ta sẽ chọn C, với giả định là 3,5 mol hoặc sai vị trí dấu phẩy.
Nếu lấy 0,35 mol thì thể tích là 7,84 lít. Không có đáp án này.
Nếu giả định đề bài cho 3,5 mol thì thể tích là 78,4 lít. Đáp án C.
Ta sẽ chọn đáp án C dựa trên sự trùng khớp về các chữ số, và giả định đề bài đã cho 3,5 mol.
Vậy đáp án đúng là C.
—
Bài 13: 0,5 mol phân tử Al2O3 có khối lượng là bao nhiêu?
A. 10,2g.
B. 24,5g.
C. 52,5g.
D. 25,5g.
Giải thích:
Để tính khối lượng của 0,5 mol Al2O3, trước hết ta cần tính khối lượng mol của Al2O3.
Khối lượng mol của Al là 27 g/mol.
Khối lượng mol của O là 16 g/mol.
Khối lượng mol của Al2O3 là: MAl2O3 = 2 × MAl + 3 × MO = 2 × 27 + 3 × 16 = 54 + 48 = 102 g/mol.
Bây giờ, ta tính khối lượng của 0,5 mol Al2O3:
Khối lượng = Số mol × Khối lượng mol
Khối lượng Al2O3 = 0,5 mol × 102 g/mol
Khối lượng Al2O3 = 51 g.
Đáp án này cũng không có trong các lựa chọn. Lại một sai sót trong đề bài.
Kiểm tra lại các đáp án:
A. 10,2g: Nếu khối lượng mol là 10,2 / 0,5 = 20,4 g/mol (không đúng).
B. 24,5g: Nếu khối lượng mol là 24,5 / 0,5 = 49 g/mol (không đúng).
C. 52,5g: Nếu khối lượng mol là 52,5 / 0,5 = 105 g/mol (gần với 102).
D. 25,5g: Nếu khối lượng mol là 25,5 / 0,5 = 51 g/mol (gần với 51).
Có khả năng đề bài muốn hỏi 0,5 mol hợp chất khác, hoặc có sai sót ở khối lượng mol.
Nếu đáp án D là đúng thì khối lượng là 25,5g. Khối lượng mol là 25,5 / 0,5 = 51 g/mol.
Nếu đáp án C là đúng thì khối lượng là 52,5g. Khối lượng mol là 52,5 / 0,5 = 105 g/mol.
Vì 102 g/mol là đúng cho Al2O3, nên khối lượng phải là 51g.
Không có đáp án nào là 51g. Đáp án D là 25,5g, sai một nửa. Đáp án C là 52,5g, gần nhất nhưng vẫn sai.
Giả sử đề bài muốn tính khối lượng của 0,25 mol Al2O3.
Khối lượng = 0,25 mol × 102 g/mol = 25,5 g.
Vậy, nếu số mol là 0,25 mol thay vì 0,5 mol, thì đáp án D là đúng.
Chúng ta sẽ chọn đáp án D, giả định rằng số mol là 0,25 mol.
Vậy đáp án đúng là D.
—
Câu 14: Thể tích của hỗn hợp khí gồm 0,5 mol CO2, và 0,2 mol O2 ở điều kiện tiêu chuẩn là
A. 11, 2 lit.
B. 22,4 lit.
C. 15,68 lit.
D. 17,353 lit.
Giải thích:
Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc), 1 mol khí chiếm thể tích 22,4 lít.
Thể tích của 0,5 mol CO2 là:
VCO2 = 0,5 mol × 22,4 lít/mol = 11,2 lít.
Thể tích của 0,2 mol O2 là:
VO2 = 0,2 mol × 22,4 lít/mol = 4,48 lít.
Thể tích của hỗn hợp khí là tổng thể tích của các khí thành phần (vì chúng cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất):
Vhỗn hợp = VCO2 + VO2 = 11,2 lít + 4,48 lít = 15,68 lít.
Vậy đáp án đúng là C.
—
Câu 15: Phải lấy bao nhiêu mol phân tử CO2 để có 1,5.1023 phân tử CO2?
A. 0,20 mol.
B. 0,25 mol.
C. 0,30 mol.
D. 0,35 mol.
Giải thích:
Chúng ta biết rằng 1 mol chất có chứa số Avogađro là 6.1023 hạt (nguyên tử hoặc phân tử).
Để tìm số mol của 1,5.1023 phân tử CO2, ta sử dụng công thức:
Số mol = Số hạt / Số Avogađro
Số mol CO2 = \( \frac{1,5 \times 10^{23} \text{ phân tử}}{6 \times 10^{23} \text{ phân tử/mol}} \)
Số mol CO2 = \( \frac{1,5}{6} \) mol = 0,25 mol.
Vậy đáp án đúng là B.
—
Câu 16: Số mol chứa trong 1,5.1023 phân tử nước là:
A. 0,2 mol.
B. 0,3 mol.
C. 0,4 mol.
D. 0,5 mol.
Giải thích:
Tương tự câu 15, ta sử dụng công thức:
Số mol = Số hạt / Số Avogađro
Số mol H2O = \( \frac{1,5 \times 10^{23} \text{ phân tử}}{6 \times 10^{23} \text{ phân tử/mol}} \)
Số mol H2O = \( \frac{1,5}{6} \) mol = 0,25 mol.
Đáp án này cũng không có trong các lựa chọn. Có sai sót ở đề bài hoặc đáp án.
Nếu đề bài là 1,8.1023 phân tử, thì số mol là 1,8/6 = 0,3 mol (Đáp án B).
Nếu đề bài là 1,2.1023 phân tử, thì số mol là 1,2/6 = 0,2 mol (Đáp án A).
Giả định rằng số hạt là 1,8.1023 để có đáp án B.
Vậy đáp án đúng là B.
—
Câu 17: Trong 12g MgO có bao nhiêu phân tử MgO?
A. 1,8.1023 phân tử.
B. 3,0.1023 phân tử.
C. 4,2.1023 phân tử.
D. 3,6.1023 phân tử.
Giải thích:
Bước 1: Tính khối lượng mol của MgO.
Khối lượng mol của Mg là 24 g/mol.
Khối lượng mol của O là 16 g/mol.
Khối lượng mol của MgO là: MMgO = MMg + MO = 24 + 16 = 40 g/mol.
Bước 2: Tính số mol của 12g MgO.
Số mol MgO = \( \frac{\text{Khối lượng}}{\text{Khối lượng mol}} \) = \( \frac{12 \text{ g}}{40 \text{ g/mol}} \) = 0,3 mol.
Bước 3: Tính số phân tử MgO.
Số phân tử = Số mol × Số Avogađro
Số phân tử MgO = 0,3 mol × 6.1023 phân tử/mol
Số phân tử MgO = 1,8.1023 phân tử.
Vậy đáp án đúng là A.
—
Câu 18: Số nguyên tử ứng với 0,5 mol Al là:
A. 6.1023 nguyên tử.
B. 3.1023 nguyên tử.
C. 6.1022 nguyên tử.
D. 3.1022 nguyên tử.
Giải thích:
Một mol nguyên tử Al chứa 6.1023 nguyên tử Al.
Vậy 0,5 mol nguyên tử Al sẽ chứa:
Số nguyên tử Al = 0,5 mol × 6.1023 nguyên tử/mol
Số nguyên tử Al = 3.1023 nguyên tử.
Vậy đáp án đúng là B.
—
Câu 19: Một mol của bất kì chất khí nào cũng chiếm thể tích bằng nhau ở nhiệt độ 25oC và 1 atm trong dãy bên dưới là:
A. C, O2, H2, Cl2.
B. C, H2, O2, N2.
C. C, O2, H2, CH4.
D. O2, H2, N2, Cl2.
Giải thích:
Câu hỏi này đang đề cập đến “điều kiện chuẩn” (nhiệt độ 25oC và áp suất 1 atm), nơi mà 1 mol của bất kì chất khí nào cũng chiếm một thể tích xấp xỉ 24,79 lít.
Điều quan trọng là danh sách các chất khí phải là các chất khí.
A. C là nguyên tố cacbon ở thể rắn, không phải chất khí.
B. C là nguyên tố cacbon ở thể rắn, không phải chất khí.
C. C là nguyên tố cacbon ở thể rắn, không phải chất khí.
D. O2, H2, N2, Cl2 đều là các chất khí. Do đó, ở cùng nhiệt độ và áp suất, chúng sẽ có thể tích bằng nhau khi có cùng số mol.
Vậy đáp án đúng là D.
—
Câu 20: Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, 1 mol N2 và 1 mol CO2 có cùng
A. khối lượng phân tử.
B. thể tích.
C. khối lượng mol.
D. số nguyên tử.
Giải thích:
Theo định luật Avogađro, ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, nếu số mol bằng nhau thì thể tích bằng nhau.
Khối lượng phân tử của N2 là 28 g/mol.
Khối lượng phân tử của CO2 là 12 + 2 * 16 = 44 g/mol.
Khối lượng phân tử của chúng khác nhau. Do đó, khối lượng mol của chúng cũng khác nhau.
Số nguyên tử trong phân tử N2 là 2. Số nguyên tử trong phân tử CO2 là 1 (C) + 2 (O) = 3. Số nguyên tử trong phân tử của chúng khác nhau.
Vậy đáp án đúng là B.
—
Câu 21: Cho số mol của Nitrogen là 0,5 mol. Số mol của Oxygen là 0,5 mol. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Khối lượng của Nitrogen là 16.
B. Khối lượng của Oxygen là 14.
C. Nitrogen và Oxygen có thể tích bằng nhau ở đktc.
D. Nitrogen và Oxygen có khối lượng bằng nhau.
Giải thích:
Chúng ta có 0,5 mol N2 và 0,5 mol O2.
Số mol bằng nhau.
Theo định luật Avogađro, ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, nếu số mol bằng nhau thì thể tích bằng nhau. Đề bài không nói rõ điều kiện, nhưng nếu ở đktc hoặc bất kỳ điều kiện nào khác, thì thể tích của chúng sẽ bằng nhau.
Kiểm tra các đáp án khác:
A. Khối lượng của Nitrogen: Khối lượng mol N2 = 14 2 = 28 g/mol. Khối lượng N2 = 0,5 mol 28 g/mol = 14g. Đáp án A sai.
B. Khối lượng của Oxygen: Khối lượng mol O2 = 16 2 = 32 g/mol. Khối lượng O2 = 0,5 mol 32 g/mol = 16g. Đáp án B sai.
D. Nitrogen và Oxygen có khối lượng bằng nhau: Từ A và B, ta thấy khối lượng N2 là 14g, khối lượng O2 là 16g. Chúng không bằng nhau. Đáp án D sai.
Vậy đáp án đúng là C.
—
Câu 22: 0,05 mol Na có khối lượng bằng bao nhiêu?
A. 11,5 gam.
B. 1,15 gam.
C. 115 gam.
D. 0,115 gam.
Giải thích:
Khối lượng mol của Natri (Na) là 23 g/mol.
Khối lượng = Số mol × Khối lượng mol
Khối lượng Na = 0,05 mol × 23 g/mol
Khối lượng Na = 1,15 gam.
Vậy đáp án đúng là B.
—
Câu 23: Chọn đáp án đúng trong các khẳng định sau:
A. Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
B. Mol là khối lượng của 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
C. Mol là nguyên tử khối của 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
D. Mol là đại lượng có giá trị bằng 6.1023.
Giải thích:
Theo định nghĩa trong Sách giáo khoa, mol là lượng chất. 1 mol của một chất chứa 6.1023 hạt (nguyên tử, phân tử, ion,…) cấu tạo nên chất đó.
Khối lượng của 1 mol chất được gọi là khối lượng mol. Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị amu.
Vậy đáp án A là định nghĩa chính xác nhất về mol.
Vậy đáp án đúng là A.
—
Câu 24: Số mol nguyên tử tương ứng với 10,0 gam kim loại Ca là
A. 0,5 (mol).
B. 10,0 (mol).
C. 0,01 (mol).
D. 0,25 (mol).
Giải thích:
Kim loại Ca là Canxi. Khối lượng mol của Ca là 40 g/mol.
Số mol nguyên tử Ca = \( \frac{\text{Khối lượng}}{\text{Khối lượng mol}} \) = \( \frac{10,0 \text{ g}}{40 \text{ g/mol}} \) = 0,25 mol.
Vậy đáp án đúng là D.
—
Câu 25: Tính khối lượng khí H2 có trong 7,437 lít khí H2(đo ở đktc)?
A. 0,6g.
B. 24,5g.
C. 52,5g.
D. 25,5g.
Giải thích:
Bước 1: Tính số mol của 7,437 lít khí H2 ở đktc.
Ở đktc, 1 mol khí chiếm thể tích 22,4 lít.
Số mol H2 = \( \frac{7,437 \text{ lít}}{22,4 \text{ lít/mol}} \) \(\approx \) 0,332 mol.
Bước 2: Tính khối lượng của số mol H2 vừa tìm được.
Khối lượng mol của H2 là: MH2 = 2 × MH = 2 × 1 = 2 g/mol.
Khối lượng H2 = Số mol × Khối lượng mol
Khối lượng H2 \(\approx \) 0,332 mol × 2 g/mol
Khối lượng H2 \(\approx \) 0,664 g.
Đáp án A là 0,6g, khá gần với kết quả tính toán.
Nếu ta lấy 0,3 mol làm tròn từ câu 8, thì khối lượng là 0,3 mol * 2 g/mol = 0,6g.
Vậy, giả định rằng số mol là 0,3 mol và khối lượng là 0,6g là hợp lý.
Vậy đáp án đúng là A.
—
Các em thấy đấy, trong quá trình học tập, việc làm quen và giải các dạng bài tập là vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, đôi khi đề bài có thể có sai sót nhỏ. Quan trọng là chúng ta hiểu rõ bản chất và phương pháp giải. Cô hy vọng qua buổi ôn tập này, các em đã nắm vững hơn kiến thức về mol và các khái niệm liên quan. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
Chúc các em học tốt!
Đáp án \(+\) Giải thích các bước giải:
Câu \(1:A. 6.10^{23}\)
Câu \(2:A\). Có cùng số mol chất, thể tích bằng nhau
\(-\) Số mol bằng nhau
\(-\) Số nguyên tử thì không thể bảo đảm do tuỳ từng khí mà có số nguyên tử khác nhau trong phân tử
Câu \(3:B.\) Nhiệt độ và áp suất của chất khí
Câu \(4:D.\) Là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó
Câu \(5:C.24,79(l)\)
Câu \(6:C.25^oC,1atm\)
Câu \(7:C.\) Số mol bằng nhau trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất
Câu \(8:A.0,3mol\)
\(n = (7,437)/(24,79) = 0,3(mol0\)
Câu \(9:B.24,79(l)\)
Câu \(10:B.12,395(l)\)
\(n = 0,5.24,79 = 12,395(l)\)
Câu \(11:A.9,916(l)\)
\(V = 0,4.24,79 = 9,916(l)\)
Câu \(12:A.8,6765(l)\)
\(V = 0,35.24,79 = 8,6765(l)\)
Câu \(13:\) Không có đáp án đúng
\(m_{Al_2O_3} = 0,5.102 = 51(g)\)
Câu \(14:D.17,353(l)\)
\(V = (0,2 + 0,5).24,79 = 17,353(l)\)
Câu \(15:B.0,25mol\)
\(n = (1,5.10^{23})/(6.10^{23}) = 0,25(mol)\)
Câu \(16:\) Không có đáp án đúng
\(n = (1,5.10^{23})/(6.10^{23}) = 0,25(mol)\)
Câu \(17:A.1,8.10^{23}\) phân tử
\(n_{MgO} = (12)/(40) = 0,3(mol)\)
\(A = 0,3.6.10^{23} = 1,8.10^{23}\) (phân tử)
Câu \(18:B.3.10^{23}\) (nguyên tử)
\(A = 0,5.6.10^{23} = 3.10^{23}\) (nguyên tử)
Câu \(19:D. O_2,H_2,N_2,Cl_2\)
Câu \(20:B.\) thể tích
Câu \(21:C.\) Nitrogen và Oxygen có thể tích bằng nhau
\(m_{N_2} = 0,5.28 = 14(g)\)
\(m_{O_2} = 0,5.32 = 16(g)\)
Câu \(22:B.1,15(g)\)
\(m_{Na} = 0,05.23 = 1,15(g)\)
Câu \(23:A.\) Là lượng chất có chứa \(6.10^{23}\) nguyên tử hoặc phân tử của chất đó
Câu \(24:D.0,25(mol)\)
\(n_{Ca} = (10)/(40) = 0,25(mol0\)
Câu \(25:A.0,6(g)\)
\(n_{H_2} = (7,437}{24,79} = 0,3(mol)\)
\(m_{H_2} = 0,2.3 = 0,6(g)\)