Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Câu 1: Thế nào là hàm ý? Cho ví dụ có sử dụng hàm ý. Câu 2: Viết lại câu sau bằ…

Câu 1: Thế nào là hàm ý? Cho ví dụ có sử dụng hàm ý.
Câu 2: Viết lại câu sau bằ…

Câu 1: Thế nào là hàm ý? Cho ví dụ có sử dụng hàm ý.
Câu 2: Viết lại câu sau bằng cách chuyển phần in đậm thành khởi ngữ.
a. Lan là học sinh thông minh nhất lớp.
b. Ông giáo không hút thuốc, không uống rượu.
Câu 3: Tìm thành phần biệt lập trong các đoạn trích sau và cho biết đó là thành phần gì?
a. Cũng may, mà bằng mấy nét vẽ, họa sĩ ghi xong lần đầu gương mặt của người thanh
niên. (Nguyễn Thành Long)
b. Thế à, cảm ơn các bạn! (Lê Minh Khuê).
Hỏi bởi: Dương Quá
3 câu trả lời
▲ 9
Chào các em học sinh lớp 9 thân mến!

Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập về tiếng Việt mà chúng ta đã được học trong chương trình Ngữ văn 9. Các em hãy chú ý theo dõi để nắm vững kiến thức nhé!

Câu 1:

Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần đi qua hai bước: nêu định nghĩa và cho ví dụ minh họa.

a. Định nghĩa Hàm ý:

Theo sách giáo khoa, chúng ta có thể định nghĩa như sau:

Hàm ý là phần thông báo, nội dung tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể được suy ra từ những từ ngữ ấy và từ ngữ cảnh giao tiếp.

Nói một cách dễ hiểu hơn, hàm ý là ý nghĩa ẩn sau lời nói trực tiếp (nghĩa tường minh). Người nói có dụng ý muốn người nghe tự suy ra điều mình muốn nói.

b. Ví dụ có sử dụng hàm ý:

Cô sẽ đưa ra một tình huống giao tiếp cụ thể để các em dễ hình dung:

Tình huống: Đã gần 11 giờ đêm mà Nam vẫn còn ngồi xem ti vi. Mẹ của Nam bước ra khỏi phòng và nói:

“Đồng hồ trên tường chạy nhanh thật đấy!”

Phân tích ví dụ:

Nghĩa tường minh: Câu nói của người mẹ thông báo một sự thật là chiếc đồng hồ chạy nhanh.

Hàm ý: Dựa vào ngữ cảnh (đã khuya, Nam còn xem ti vi), người mẹ không chỉ muốn nói về chiếc đồng hồ. Hàm ý của câu nói là: “Đã khuya lắm rồi đấy, con nên tắt ti vi và đi ngủ đi.”

Như vậy, người mẹ đã dùng hàm ý để nhắc nhở con một cách nhẹ nhàng.

Câu 2:

Ở câu này, chúng ta cần xác định đúng phần in đậm và chuyển nó thành khởi ngữ đứng ở đầu câu. Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu.

a. Chuyển “Lan” thành khởi ngữ:

Để chuyển “Lan” thành khởi ngữ, ta đưa “Lan” lên đầu câu và có thể thêm trợ từ “thì” hoặc “còn” để nhấn mạnh đề tài được nói đến.

Câu viết lại: Lan thì là học sinh thông minh nhất lớp.

Hoặc một cách khác tự nhiên hơn: Còn Lan, bạn ấy là học sinh thông minh nhất lớp.

b. Chuyển “không hút thuốc, không uống rượu” thành khởi ngữ:

Ta đưa cụm từ chỉ hoạt động “hút thuốc, uống rượu” lên đầu câu làm đề tài, phần còn lại của câu sẽ là phần bình luận về đề tài đó.

Câu viết lại: Hút thuốc, uống rượu thì ông giáo không.

Ở đây, ta có thể lược bỏ từ “không” thứ hai để câu văn gọn gàng hơn mà vẫn giữ nguyên nghĩa.

Câu 3:

Thành phần biệt lập là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu. Trong chương trình lớp 9, chúng ta học 4 loại: thành phần tình thái, thành phần cảm thán, thành phần gọi-đáp và thành phần phụ chú.

a. Trong đoạn trích: “Cũng may, mà bằng mấy nét vẽ, họa sĩ ghi xong lần đầu gương mặt của người thanh niên.”

– Thành phần biệt lập là: Cũng may.

– Đây là thành phần tình thái.

– Giải thích: Từ “Cũng may” không tham gia vào cấu trúc ngữ pháp chủ-vị của câu, mà được dùng để thể hiện sự đánh giá, cách nhìn của người nói (ở đây là tác giả) đối với sự việc được nói đến trong câu (việc họa sĩ vẽ xong gương mặt là một điều may mắn).

b. Trong đoạn trích: “Thế à, cảm ơn các bạn!”

Trong câu này có hai thành phần biệt lập:

– Thành phần biệt lập thứ nhất là: Thế à.

– Đây là thành phần cảm thán.

– Giải thích: Từ “Thế à” được dùng để bộc lộ cảm xúc, thái độ ngạc nhiên của người nói.

– Thành phần biệt lập thứ hai là: các bạn.

– Đây là thành phần gọi-đáp.

– Giải thích: Từ “các bạn” được dùng để tạo lập cuộc giao tiếp, hướng đến người nghe, người đối thoại.

Các em thân mến, trên đây là phần hướng dẫn giải bài tập chi tiết. Cô hy vọng các em đã hiểu rõ và có thể vận dụng tốt kiến thức này. Hãy nhớ ôn bài và làm thêm các bài tập trong sách giáo khoa để thành thạo hơn nhé. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

Câu 1:

– Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.( Nghĩa tường minh còn gọi là hiển ngôn ).

Nghĩa tường minh dễ nhận ra bởi nó thể hiện qua nguyên văn câu nói, người nghe không phải suy diễn, ai cũng hiểu như vậy.

– Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy. ( Nghĩa hàm ý còn gọi là hàm ngôn hoặc hàm ẩn )

Hàm ý được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau: mời mọc, rủ rê, từ chối, đề nghị kín đáo, hoặc có khi là lời thiếu thiện chí.

Ví dụ “cháy nhà ra mặt chuột” / “cháy nhà lòi mặt chuột”
Nghĩa tường minh ( nghĩa đen): cháy nhà, chuột sợ phải chạy ra nên “lòi mặt chuột” .
Nghĩa hàm ẩn ( nghĩa bóng): Khi có hoạn nạn thì mới biết bản chất thật của con người.

Câu 2:

a trong lớp,bạn  Lan là học sinh thông minh nhất

b Điều này chứng minh ông giáo ấy không hút thuốc, không uống rượu

Câu 3:

a Thành phần biệt lập (tinh thái) là (Cũng) may dùng để tỏ sự đánh giá tốt về điều nói trong câu.
b thế à 

Trả lời bởi:
▲ 0

1

Hàm ý:

Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy. ( Nghĩa hàm ý còn gọi là hàm ngôn hoặc hàm ẩn )

Ví dụ

+ Nam đi học muộn 10 phút. Đến nơi, cô giáo nói: ” Đồng hồ của cả lớp chúng ta bị nhanh 10 phút. Hóa ra chúng ta đi  học sớm 10 phút, mỗi bạn Nam là đúng giờ thôi các em ạ!”

-> Ý nói Nam  đi học muộn so với quy định chung 10 phút và ngầm ý nhắc khéo lần sau Nam rút kinh nghiệm để đi học đúng giờ.

2a trong lớp,bạn  Lan là học sinh thông minh nhất

bĐiều này chứng minh ông giáo ấy không hút thuốc, không uống rượu

3a Thành phần biệt lập (tinh thái) là (Cũng) may dùng để tỏ sự đánh giá tốt về điều nói trong câu.
b thế à 

Trả lời bởi: Chi Kim

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo