câu 1: thế nào là văn nghị luận? đặc điểm của văn nghị luận? bố cục và phương ph…
câu 2: đặc điểm của lập luận chứng minh? các bước làm bài văn lập luận chứng minh và bố cục?
Trước tiên, chúng ta sẽ đến với câu hỏi thứ nhất:
THẾ NÀO LÀ VĂN NGHỊ LUẬN? ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN NGHỊ LUẬN? BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬ?
Các em thân mến, trong cuộc sống, chúng ta thường xuyên phải bày tỏ quan điểm, suy nghĩ của mình về một vấn đề nào đó. Văn nghị luận chính là một hình thức văn bản giúp chúng ta làm điều đó một cách mạch lạc, có lý lẽ và bằng chứng thuyết phục.
1. Thế nào là văn nghị luận?
Theo sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 7, trang 53, chúng ta có thể hiểu văn nghị luận như sau:
Văn nghị luận là kiểu văn bản dùng lý lẽ và bằng chứng để dẫn dắt, thuyết phục người đọc, người nghe về một quan điểm, một nhận định, một vấn đề nào đó.
Điều này có nghĩa là, khi viết văn nghị luận, chúng ta không chỉ nói lên ý kiến của mình mà còn phải giải thích tại sao mình lại có ý kiến đó, và đưa ra những dẫn chứng cụ thể để chứng minh cho lập luận của mình là đúng đắn.
2. Đặc điểm của văn nghị luận
Văn nghị luận có những đặc điểm rất riêng để phân biệt với các kiểu văn bản khác như tự sự, miêu tả. Chúng ta có thể kể đến các đặc điểm sau:
* Tính chân lí, đòi hỏi tính thống nhất cao: Luận điểm mà ta đưa ra phải đúng đắn, có cơ sở và không mâu thuẫn với nhau.
* Tính công khai, mang tính chất xã hội: Văn nghị luận thường hướng đến một đối tượng đọc rộng rãi, là vấn đề chung của xã hội hoặc có ý nghĩa với nhiều người.
* Sử dụng phương pháp lập luận: Đây là yếu tố cốt lõi của văn nghị luận. Các phương pháp lập luận như giải thích, so sánh, phân tích, chứng minh, phản chứng… sẽ được sử dụng để làm rõ và bảo vệ luận điểm.
* Sử dụng ngôn ngữ: Ngôn ngữ trong văn nghị luận thường chặt chẽ, chính xác, rõ ràng, mạch lạc, giàu sức thuyết phục. Tránh dùng từ ngữ mơ hồ, chung chung.
3. Bố cục và phương pháp lập luận trong văn nghị luận
Giống như nhiều dạng văn bản khác, văn nghị luận cũng có bố cục ba phần rõ ràng:
* Mở bài: Giới thiệu và nêu lên vấn đề cần nghị luận (luận điểm). Mở bài có thể có hai cách:
* Mở bài trực tiếp: Nêu ngay vấn đề cần bàn luận.
* Mở bài gián tiếp: Nêu một vấn đề có liên quan hoặc một câu chuyện để dẫn dắt vào vấn đề chính.
* Thân bài: Trình bày các luận điểm, lý lẽ và dẫn chứng cụ thể để làm sáng tỏ vấn đề đã nêu ở mở bài. Thân bài thường được chia thành nhiều đoạn, mỗi đoạn triển khai một ý nhỏ hoặc một khía cạnh của vấn đề.
* Kết bài: Tóm tắt lại vấn đề đã trình bày, khẳng định lại luận điểm hoặc đưa ra một lời nhắn nhủ. Kết bài cũng có hai cách:
* Kết bài trực tiếp: Khẳng định lại luận điểm một cách ngắn gọn.
* Kết bài gián tiếp: Nêu suy nghĩ, mong muốn hoặc lời khuyên liên quan đến vấn đề.
Về phương pháp lập luận, như cô đã nói ở trên, văn nghị luận sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để làm sáng tỏ luận điểm. Một số phương pháp phổ biến như:
* Giải thích: Làm rõ nghĩa của một sự việc, hiện tượng, khái niệm.
* So sánh: Chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa hai hay nhiều đối tượng để làm nổi bật đặc điểm của đối tượng đang bàn.
* Phân tích: Chia nhỏ một vấn đề phức tạp thành các bộ phận, các yếu tố nhỏ hơn để xem xét, tìm hiểu.
* Chứng minh: Dùng dẫn chứng cụ thể (sự thật, số liệu, ví dụ, câu chuyện…) để khẳng định tính đúng đắn của một nhận định, ý kiến.
* Phản chứng: Bác bỏ một ý kiến sai trái bằng cách chỉ ra những mặt trái, những sai lầm, hậu quả tiêu cực nếu chấp nhận ý kiến đó.
Bây giờ, chúng ta sẽ chuyển sang câu hỏi thứ hai, tập trung vào một phương pháp lập luận cụ thể:
ĐẶC ĐIỂM CỦA LẬP LUẬN CHỨNG MINH? CÁC BƯỚC LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH VÀ BỐ CỤC?
Lập luận chứng minh là một trong những phương pháp quan trọng và thường gặp nhất trong văn nghị luận.
1. Đặc điểm của lập luận chứng minh
Đặc điểm nổi bật nhất của lập luận chứng minh là:
* Dùng dẫn chứng để làm sáng tỏ luận điểm: Mục đích chính của lập luận chứng minh là làm cho luận điểm trở nên “sáng” hơn, dễ hiểu hơn và được người đọc/nghe tin tưởng hơn. Để làm được điều này, người viết/nói cần có những dẫn chứng xác thực, cụ thể và đáng tin cậy.
* Luận điểm phải rõ ràng, đúng đắn: Trước khi đi tìm dẫn chứng, bản thân luận điểm đã phải là một nhận định có cơ sở, có thể kiểm chứng được.
* Dẫn chứng phải tiêu biểu, phù hợp: Dẫn chứng được chọn lọc phải liên quan trực tiếp đến luận điểm, mang tính đại diện, không phải là trường hợp cá biệt, ngẫu nhiên.
* Lý lẽ kết nối luận điểm và dẫn chứng: Không chỉ đưa dẫn chứng vào một cách tùy tiện, người viết/nói cần có những lời giải thích, lập luận để chỉ ra mối quan hệ giữa dẫn chứng và luận điểm.
2. Các bước làm bài văn lập luận chứng minh và bố cục
Để làm một bài văn lập luận chứng minh hay và hiệu quả, chúng ta cần tuân theo các bước sau:
* Bước 1: Tìm hiểu đề, xác định yêu cầu
* Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu của đề là gì.
* Xác định chủ đề, đối tượng cần chứng minh (luận điểm).
* Tìm ý, suy nghĩ về các lý lẽ và dẫn chứng phù hợp để bảo vệ luận điểm.
* Bước 2: Lập dàn ý chi tiết
* Đây là bước cực kỳ quan trọng để bài văn mạch lạc, logic. Dàn ý thường bao gồm ba phần:
a. Mở bài:
* Nêu vấn đề cần chứng minh (luận điểm). Có thể mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp.
* Ví dụ: Nếu đề bài yêu cầu chứng minh “Sách là kho báu tri thức của nhân loại”, em có thể mở bài bằng cách khẳng định ngay điều đó hoặc dẫn một câu chuyện, một câu nói về tầm quan trọng của sách.
b. Thân bài:
* Trình bày các luận điểm, lý lẽ và dẫn chứng để chứng minh cho luận điểm chính.
* Mỗi luận điểm nhỏ có thể được trình bày trong một hoặc nhiều đoạn văn.
* Trong mỗi đoạn, cần có:
* Câu chủ đề nêu luận điểm nhỏ.
* Phần triển khai lý lẽ, giải thích.
* Phần đưa dẫn chứng (ví dụ, sự kiện, số liệu, câu chuyện, lời nói của người nổi tiếng…).
* Phần kết nối, khẳng định lại luận điểm nhỏ dựa trên dẫn chứng.
* Ví dụ: Để chứng minh “Sách là kho báu tri thức”, em có thể đưa ra các luận điểm nhỏ như: Sách ghi lại lịch sử và kinh nghiệm của loài người; Sách chứa đựng kiến thức khoa học, công nghệ của thế giới; Sách mang đến những bài học về đạo đức, lối sống… Mỗi luận điểm này sẽ đi kèm với những dẫn chứng cụ thể.
c. Kết bài:
* Tóm tắt lại những ý chính đã trình bày.
* Khẳng định lại luận điểm một cách mạnh mẽ.
* Có thể nêu ý nghĩa, bài học rút ra hoặc lời kêu gọi.
* Bước 3: Viết bài văn hoàn chỉnh
* Dựa vào dàn ý chi tiết đã lập, viết thành một bài văn hoàn chỉnh.
* Chú ý sử dụng ngôn ngữ chính xác, mạch lạc, sinh động, giàu cảm xúc.
* Phân bổ thời gian hợp lý cho từng phần.
* Bước 4: Kiểm tra, chỉnh sửa
* Đọc lại bài viết để sửa lỗi chính tả, ngữ pháp, diễn đạt.
* Kiểm tra xem các luận điểm, lý lẽ, dẫn chứng đã hợp lý, chặt chẽ và thuyết phục chưa.
* Đảm bảo bài viết đúng bố cục, đúng yêu cầu của đề.
Như vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong về văn nghị luận và văn lập luận chứng minh. Các em hãy xem lại bài giảng, ghi nhớ những kiến thức quan trọng và chuẩn bị cho những bài tập thực hành sắp tới nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
Câu 1:
1) Văn nghị luận là loại văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng nào đó đối với các sự việc, hiện tượng trong đời sống hay trong văn học bằng các luận điểm, luận cứ và lập luận.
2) Đặc điểm :
Luận điểm là quan điểm của người viết đưa ra nhằm xác lập cho người đọc,người nghe 1 tư tưởng,quan điểm nào đó.
Luận cứ là đưa ra dẫn chứng và lí lẽ nhằm sáng tỏ luận điểm.
3) Bố cục:
– Mở bài (đặt vấn đề): Giới thiệu vấn đề, tầm quan trọng của vấn đề, nêu được luận điểm cơ bản cần giải quyết.
– Thân bài ( giải quyết vấn đề): Triển khai các luận điểm, dùng lí lẽ dẫn chứng lập luận để thuyết phục người nghe theo quan điểm đã trình bày.
– Kết bài ( kết thúc vấn đề): Khẳng định tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề đã nêu.
4) pp lập luận gồm:
– Phương pháp chứng minh: mục đích làm sáng tỏ vấn đề, dùng lí lẽ và dẫn chứng để khẳng định tính đúng đắn của vấn đề.
– Phương pháp giải thích: chỉ ra nguyên nhân, lí do, quy luật của sự việc hiện tượng được nêu trong luận điểm. Trong văn nghị luận, giải thích là làm sáng tỏ một từ, một câu, một nhận định.
– Phương pháp phân tích: là cách lập luận trình bày từng bộ phận, phương diện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật, hiện tượng. Để phân tích nội dung của một sự vật, hiện tượng, người ta có thể vận dụng các biện pháp nêu giả thiết, so sánh đối chiếu,… và cả phép lập luận giải thích, chứng minh.
– Phương pháp tổng hợp: là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích. Lập luận tổng hợp thường đặt ở cuối đoạn hay cuối bài, phần kết luận của một phần hoặc toàn bộ văn bản.
Câu 2:
-ghi nhớ/SGK/42
-bước làm và bố cục bài Cm SGK/50/GHI NHỚ