Câu 1 Trong bài thơ đám ma bác giun, tác giả đã sử dụng chủ yếu biện pháp tu từ…
tác dụng của biện pháp tu từ đó là gì
Bây giờ, chúng ta hãy cùng nhau xem xét câu hỏi số 1 nhé:
Câu 1: Trong bài thơ “Đám ma bác Giun”, tác giả đã sử dụng chủ yếu biện pháp tu từ nào và tác dụng của biện pháp tu từ đó là gì?
Để trả lời câu hỏi này, cô trò mình sẽ đi từng bước thật cẩn thận, bám sát nội dung bài học và Sách giáo khoa nhé.
Bước 1: Đọc kỹ và xác định bài thơ
Đầu tiên, các em cần nhớ lại nội dung bài thơ “Đám ma bác Giun”. Bài thơ này nằm trong chương trình học của chúng ta. Các em có thể mở Sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 6, tập 2, trang 54 để đọc lại bài thơ nếu cần.
Bước 2: Tìm hiểu về các biện pháp tu từ đã học
Trong chương trình Ngữ Văn lớp 6, chúng ta đã được học một số biện pháp tu từ cơ bản như: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ… Bây giờ, chúng ta sẽ tập trung vào việc nhận diện xem biện pháp nào được tác giả sử dụng nhiều nhất trong bài thơ này.
Bước 3: Phân tích bài thơ để tìm ra biện pháp tu từ chủ yếu
Khi đọc bài thơ “Đám ma bác Giun”, các em hãy chú ý đến cách tác giả miêu tả bác Giun.
Các em thấy bác Giun được miêu tả như thế nào? Có phải là một con vật bình thường không?
Tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về bác Giun?
Ví dụ, các em có thể thấy những hình ảnh như: “bác Giun” (xưng hô thân mật như người), “bác Giun nằm im thin thít”, “nhắm mắt”, “hơi thở khò khè”, “bà con xúm xít”…
Những cách gọi, cách miêu tả này gợi cho chúng ta nhớ đến ai, đến điều gì? Đúng rồi, đó là cách chúng ta thường dùng để nói về con người, đặc biệt là khi có tang sự.
Dựa vào những chi tiết này, chúng ta có thể nhận ra rằng tác giả đã “gán” cho bác Giun những đặc điểm, hành động, suy nghĩ của con người. Đây chính là dấu hiệu của biện pháp tu từ nào mà chúng ta đã học? Chính là nhân hóa!
Bác Giun, một con vật, nhưng lại được gọi bằng “bác”, được miêu tả như đang nằm hấp hối, có bà con xúm xít. Rõ ràng, tác giả đã thổi hồn con người vào bác Giun.
Bên cạnh nhân hóa, bài thơ còn sử dụng một số biện pháp khác như:
– Từ ngữ gợi tả, gợi cảm: “im thin thít”, “khò khè”, “xúm xít”, “mắt nhắm nghiền”…
– Câu văn ngắn, nhịp điệu nhanh, tạo cảm giác gấp gáp, hồi hộp.
Tuy nhiên, nếu xét về mức độ sử dụng và vai trò quan trọng trong việc xây dựng hình ảnh và cảm xúc, thì nhân hóa nổi bật lên là biện pháp tu từ chủ yếu.
Bước 4: Xác định tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa
Bây giờ, chúng ta hãy suy nghĩ xem việc sử dụng biện pháp nhân hóa này có tác dụng gì? Tại sao tác giả lại muốn làm như vậy?
Khi nhân hóa bác Giun, tác giả đã làm cho hình ảnh bác Giun trở nên sinh động, gần gũi và đáng thương hơn đối với người đọc, đặc biệt là các em nhỏ.
Tác dụng cụ thể của biện pháp nhân hóa trong bài thơ này là:
– Làm cho bác Giun trở nên gần gũi, thân mật, đáng yêu như một thành viên trong gia đình, một người quen thuộc.
– Giúp người đọc dễ dàng đồng cảm, chia sẻ nỗi buồn với bác Giun và gia đình bác Giun.
– Làm cho câu chuyện về cái chết của bác Giun trở nên cảm động và ý nghĩa hơn. Nó gợi lên sự tiếc thương, sự trân trọng đối với một sinh linh bé nhỏ.
– Thể hiện tình yêu thiên nhiên, tình yêu thế giới động vật của tác giả. Tác giả coi trọng sự sống của mọi loài, kể cả những con vật bé nhỏ như con giun.
Tóm lại, tác giả Trần Đăng Khoa đã sử dụng chủ yếu biện pháp tu từ nhân hóa trong bài thơ “Đám ma bác Giun”. Biện pháp này có tác dụng làm cho hình ảnh bác Giun trở nên sinh động, gần gũi, đáng thương, khơi gợi lòng trắc ẩn và tình yêu thiên nhiên ở người đọc.
Các em đã hiểu bài chưa nào? Nếu có thắc mắc gì, hãy mạnh dạn hỏi cô nhé. Cô rất vui được giải đáp cho các em. Chúng ta sẽ tiếp tục với những câu hỏi tiếp theo.
Trong bài thơ đám ma bác giun, tác giả đã sử dụng chủ yếu biện pháp tu từ nào và tác dụng của biện pháp tu từ đó là gì
bài làm
trong bài thơ,biện pháp tu từ chủ yếu là biện pháp tu từ nhân hóa
tác dụng
khiến cho hiện tượng loài vật trở nên gần gũi hơn có tâm hồn tình cảm như con ng
khiens cho câu văn trở nên sinh động,gợi hình gợi cảm
Bác Giun đào đất suốt ngày
Trưa nay chết dưới bóng cây sau nhà
Họ hàng nhà kiến kéo ra
Kiến con đi trước, kiến già theo sau
Cầm hương kiến Đất bạc đầu
Khóc than kiến Cánh khoác màu áo tang
Kiến Lửa đốt đuốc đỏ làng
Kiến Kim chống gậy, kiến Càng nặng vai
Đám ma đưa đến là dài
Qua những vườn chuối, vườn khoai, vườn cà
Kiến Đen uống rượu la đà
Bao nhiêu kiến Gió bay ra chia phần…
Biện pháp tu từ chủ yếu:
– Nhân hóa: Nhân hóa những hoạt động của người cho vật.
\(=>\) Tác dụng: Mục đích nhân hóa trầu trên như còn người để câu văn trở nên sinh động hơn trong suy nghĩ người đọc. Đồng thời, cho thấy được sự thân thiện và hòa đồng với thiên nhiên của các loài vật, những hoạt đồng chỉ con người mới có. Đem lại giác gần gũi, thân thiết.