Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Câu 1: Trong Microsoft Access 2010, chế độ nào cho phép thực hiện thao tác cập n…

Câu 1: Trong Microsoft Access 2010, chế độ nào cho phép thực hiện thao tác cập n…

Câu 1: Trong Microsoft Access 2010, chế độ nào cho phép thực hiện thao tác cập nhật dữ liệu?
A. Datasheet view B. Design view C. Table view D. Wizard
Câu 2: Lệnh Descending có công dụng gì trên trường được chọn?
A. sắp xếp giảm B. sắp xếp tăng C. lọc dữ liệu D. xoá bản ghi
Câu 3: Việc nào không được xem là cập nhật dữ liệu trong Access?
A. Chỉnh sửa một bản ghi B. Xoá một vài trường
C. Thêm một vài bản ghi D. Chỉnh sửa một vài bản ghi
Câu 4: Cập nhật dữ liệu là:
A. Thêm bản ghi mới, chỉnh sửa, xoá các bản ghi B. Thêm trường mới, xoá các trường
C. Thêm trường mới, chỉnh sửa, xoá các trường D. Thêm bản ghi mới, xoá các bản ghi
Câu 5: Khi thực hiện lệnh Home->New, con trỏ được chuyển đến bản ghi…để người dùng nhập dữ liệu
A. Đầu tiên B. Cuối cùng C. Giữa D. Bất kì
Câu 6: Thành phần nào dưới đây thuộc CSDL?
A. Dữ liệu lưu trong các bản ghi. B. Dữ liệu không được lưu trong các bản ghi.
C. Các chương trình phục vụ tìm kiếm dữ liệu. D. Các chương trình phục vụ cập nhật dữ liệu.
Câu 7: Trong một CSDL, các bản ghi của một tệp có tính chất gì?
A. Kích thước và cấu trúc giống nhau
B. Có thể khác nhau về kích thước lẫn cấu trúc.
C. Có kích thước khác nhau nhưng cấu trúc giống nhau.
D. Có kích thước giống nhau nhưng cấu trúc khác nhau.
Câu 8: Sau khi thực hiện việc tìm kiếm thông tin trong 1 tệp hồ sơ học sinh, khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi.
B. Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi, nhưng những thông tin tìm thấy đã được lấy ra nên không còn trong những hồ sơ tương ứng.
C. Tệp hồ sơ có thể xuất hiện những hồ sơ mới.
D. Những hồ sơ tìm được sẽ không còn tệp vì người ta đã lấy thông tin ra.
Câu 9: Bản ghi được thực hiện bởi lệnh Home->Delete Record có đặc điểm gì?
A. Được đưa vào bộ nhớ đệm B. Được đưa vào Recycle Bin
C. Bị xoá tạm thời D. Không thể phục hồi
Câu 10: Để xóa một bản ghi trong bảng cần thực hiện chọn bản ghi và:
A. Nháy nút lệnh Delete Record. B. Nháy nút lệnh Cut Record.
C. Nháy nút lệnh Table Delete. D. Nháy nút lệnh Erase Record.
Câu 11: Trong Microsoft Access 2010, để thêm bản ghi ta sử dụng tổ hợp phím nào?
A. Ctrl+R B. Ctrl+M C. Ctrl++ D. Ctrl+N
Câu 12: Để xoá bản ghi ta cần chọn bản ghi và nháy nút lệnh nào?
A. B. C. D.
Câu 13: Để thêm bản ghi ta cần chọn bản ghi và nháy nút lệnh nào?
A. B. C. D.
Câu 14: Để sắp xếp bản ghi theo chiều giảm dần ta chọn trường chứa điều kiện và nháy vào nút lệnh nào?
A. B. C. D.
Câu 15: Để di chuyển nhanh đến bản ghi cuối cùng ta nháy nút lệnh nào?
A. B. C. D.
Câu 16: Để di chuyển nhanh đến bản ghi dầu tiên ta nháy nút lệnh nào?
A. B. C. D.
Câu 17: Để lọc dữ liệu theo điều kiện đang chọn ta sử dụng tuỳ chọn nào?
A. Toggler Filter B. Ascending C. Selection D. Filter by Form
Câu 18: Để lọc dữ liệu theo mẫu (nhiều điều kiện kết hợp) ta sử dụng tuỳ chọn nào?
A. Toggler Filter B. Ascending C. Selection D. Filter by Form
Câu 19: Bảng DSHS có các trường: STT, HODEM, TEN_HS, NGAY_SINH, DIA_CHI, SĐT. Để tìm kiếm những học sinh có họ LÊ trên bảng, ta chọn cách thức tìm kiếm sau:
A. Start Of Field B. Any Part Of Field
C. Match Whole Field D. Tất cả đều đúng
Câu 20: Hãy sắp xếp các bước sau để được một thao tác bổ sung bản ghi đúng?
(1) Nháy vào bản ghi cuối cùng (3) Nháy đúp vào bảng cần bổ sung
(2) Nhập thông tin cần bổ sung (4) Chọn nhóm đối tượng Tables
A. (2) (4) (3) (1) B. (4) (3) (1) (2)
C. (1) (2) (4) (3) D. (2) (3) (4) (1)
Câu 21: Để tạo biểu mẫu, trong cửa sổ CSDL đang làm việc ta nháy chuột vào nhãn nào là đúng?
A. Forms B. Report C. Table D. Queries
Câu 22: Để tạo biểu mẫu ở chế độ có sự trợ giúp (thuật sĩ) ta chọn lệnh gì trên bảng chọn Create?
A. Form Design B. Form Wizard C. New Form D. Create->Table
Câu 23: Việc nhập dữ liệu có thể được thực hiện một cách thuận lợi thông qua đối tượng nào?
A. Biểu mẫu B. Bảng ở chế độ thiết kế C. Báo cáo D. Mẫu hỏi
Câu 24: Khi tạo ra một biểu mẫu để nhập dữ liệu thì ta bắt buộc phải:
A. Xác định dữ liệu nguồn (record source). B. Xác định hành động cho biểu mẫu đó.
C. Chọn bố cục cho biểu mẫu. D. Nhập tên cho biểu mẫu.
Hỏi bởi:
1 câu trả lời
▲ 2
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và giải đáp các bài tập về cơ sở dữ liệu trên phần mềm Microsoft Access 2010, bám sát nội dung Sách giáo khoa Tin học lớp 12. Thầy sẽ hướng dẫn chi tiết từng bước để các em hiểu rõ bản chất của từng thao tác nhé!

Câu 1: Trong Microsoft Access 2010, chế độ nào cho phép thực hiện thao tác cập nhật dữ liệu?

Để cập nhật dữ liệu, tức là thêm mới, sửa đổi hoặc xóa dữ liệu, chúng ta cần làm việc trực tiếp với các bản ghi.
Datasheet view (Chế độ xem trang tính): Đây là chế độ hiển thị dữ liệu dưới dạng bảng, giống như bảng tính Excel, cho phép chúng ta xem, thêm, sửa, xóa dữ liệu một cách trực quan.
Design view (Chế độ xem thiết kế): Chế độ này dùng để thiết kế cấu trúc của bảng, định nghĩa các trường, kiểu dữ liệu, thuộc tính, không phải để cập nhật dữ liệu trực tiếp.
Table view: Đây không phải là một thuật ngữ chuẩn trong Access cho chế độ xem dữ liệu. Thông thường, chúng ta làm việc với bảng ở chế độ Datasheet view hoặc Design view.
Wizard (Trình thuật sĩ): Wizard là các công cụ hỗ trợ tạo ra đối tượng (như biểu mẫu, báo cáo, truy vấn) theo từng bước, không phải là chế độ cập nhật dữ liệu trực tiếp trong bảng.

Vậy, đáp án đúng là A. Datasheet view.

Câu 2: Lệnh Descending có công dụng gì trên trường được chọn?

Trong Access, khi làm việc với các trường, chúng ta có thể sắp xếp dữ liệu.
Descending có nghĩa là “giảm dần”. Khi áp dụng lệnh này cho một trường, dữ liệu trong trường đó sẽ được sắp xếp theo thứ tự từ lớn nhất đến nhỏ nhất (đối với số) hoặc theo thứ tự bảng chữ cái ngược (đối với văn bản).
Ascending là sắp xếp tăng dần.
– Lọc dữ liệu là việc chọn ra những bản ghi thỏa mãn một điều kiện nào đó.
– Xóa bản ghi là loại bỏ hoàn toàn một hoặc nhiều bản ghi.

Do đó, đáp án đúng là A. sắp xếp giảm.

Câu 3: Việc nào không được xem là cập nhật dữ liệu trong Access?

Cập nhật dữ liệu bao gồm các hành động làm thay đổi nội dung hoặc số lượng bản ghi trong bảng.
A. Chỉnh sửa một bản ghi: Thay đổi giá trị của các trường trong một bản ghi là cập nhật.
B. Xoá một vài trường: Xóa trường là thay đổi cấu trúc của bảng, không phải là cập nhật dữ liệu bên trong các bản ghi.
C. Thêm một vài bản ghi: Thêm bản ghi mới là cập nhật.
D. Chỉnh sửa một vài bản ghi: Thay đổi giá trị của nhiều bản ghi là cập nhật.

Vậy, việc không được xem là cập nhật dữ liệu là B. Xoá một vài trường.

Câu 4: Cập nhật dữ liệu là:

Dựa vào định nghĩa ở câu trên, cập nhật dữ liệu là các thao tác liên quan đến việc thay đổi nội dung của các bản ghi.
A. Thêm bản ghi mới, chỉnh sửa, xoá các bản ghi: Đây là định nghĩa đầy đủ nhất về cập nhật dữ liệu.
B. Thêm trường mới, xoá các trường: Đây là thay đổi cấu trúc bảng.
C. Thêm trường mới, chỉnh sửa, xoá các trường: Kết hợp cả thay đổi cấu trúc và dữ liệu.
D. Thêm bản ghi mới, xoá các bản ghi: Thiếu thao tác chỉnh sửa.

Đáp án đúng là A. Thêm bản ghi mới, chỉnh sửa, xoá các bản ghi.

Câu 5: Khi thực hiện lệnh Home->New, con trỏ được chuyển đến bản ghi…để người dùng nhập dữ liệu

Khi chúng ta muốn thêm một bản ghi mới vào bảng, chúng ta thường di chuyển đến vị trí cuối cùng của danh sách các bản ghi hiện có để bắt đầu nhập thông tin cho bản ghi mới. Lệnh “New” trong nhóm “Records” trên tab “Home” thường làm điều này.
A. Đầu tiên: Con trỏ không đến đầu tiên để nhập mới.
B. Cuối cùng: Đây là vị trí chuẩn bị cho việc thêm bản ghi mới.
C. Giữa: Không hợp lý cho việc thêm bản ghi mới.
D. Bất kì: Không theo quy tắc chuẩn.

Vậy, đáp án đúng là B. Cuối cùng.

Câu 6: Thành phần nào dưới đây thuộc CSDL?

Cơ sở dữ liệu (CSDL) về cơ bản là nơi lưu trữ và quản lý dữ liệu.
A. Dữ liệu lưu trong các bản ghi.: Bản ghi là đơn vị cấu thành dữ liệu trong một bảng của CSDL.
B. Dữ liệu không được lưu trong các bản ghi.: Sai, dữ liệu là cốt lõi của CSDL và được lưu trữ có cấu trúc.
C. Các chương trình phục vụ tìm kiếm dữ liệu.: Các chương trình này là công cụ để làm việc với CSDL, không phải là bản thân CSDL.
D. Các chương trình phục vụ cập nhật dữ liệu.: Tương tự như C, đây là công cụ.

Vậy, thành phần thuộc CSDL là A. Dữ liệu lưu trong các bản ghi.

Câu 7: Trong một CSDL, các bản ghi của một tệp có tính chất gì?

Một tệp (table) trong CSDL là một tập hợp các bản ghi. Mỗi bản ghi là một đối tượng có cùng một cấu trúc, chứa các trường thông tin tương ứng.
A. Kích thước và cấu trúc giống nhau: Đúng. Mọi bản ghi trong cùng một bảng đều có số lượng trường, tên trường, kiểu dữ liệu và thứ tự trường giống nhau. Kích thước của mỗi bản ghi sẽ phụ thuộc vào dữ liệu được lưu trữ trong các trường đó, nhưng về mặt cấu trúc, chúng là đồng nhất.
B. Có thể khác nhau về kích thước lẫn cấu trúc.: Sai.
C. Có kích thước khác nhau nhưng cấu trúc giống nhau.: Kích thước của bản ghi có thể khác nhau do dữ liệu bên trong, nhưng cấu trúc thì giống nhau. Tuy nhiên, lựa chọn A bao hàm cả điều này và chính xác hơn.
D. Có kích thước giống nhau nhưng cấu trúc khác nhau.: Sai.

Đáp án đúng nhất là A. Kích thước và cấu trúc giống nhau (theo nghĩa cấu trúc là giống nhau hoàn toàn, còn kích thước có thể thay đổi tùy theo nội dung). Trong ngữ cảnh của Sách giáo khoa, ta hiểu là cấu trúc trường là giống nhau.

Câu 8: Sau khi thực hiện việc tìm kiếm thông tin trong 1 tệp hồ sơ học sinh, khẳng định nào sau đây là đúng?

Tìm kiếm thông tin trong CSDL là hành động truy xuất dữ liệu mà không làm thay đổi cấu trúc hoặc nội dung của tệp gốc.
A. Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi.: Đúng. Việc tìm kiếm chỉ hiển thị hoặc trích xuất thông tin, không sắp xếp lại hay thay đổi vị trí của các bản ghi trong tệp gốc.
B. Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi, nhưng những thông tin tìm thấy đã được lấy ra nên không còn trong những hồ sơ tương ứng.: Sai. Thông tin vẫn còn nguyên trong các hồ sơ gốc.
C. Tệp hồ sơ có thể xuất hiện những hồ sơ mới.: Sai. Tìm kiếm không thêm bản ghi mới.
D. Những hồ sơ tìm được sẽ không còn tệp vì người ta đã lấy thông tin ra.: Sai.

Vậy, khẳng định đúng là A. Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi.

Câu 9: Bản ghi được thực hiện bởi lệnh Home->Delete Record có đặc điểm gì?

Khi xóa một bản ghi trong Access bằng lệnh “Delete Record”, bản ghi đó sẽ bị xóa khỏi bảng. Tuy nhiên, Access có cơ chế phục hồi đối với một số thao tác.
A. Được đưa vào bộ nhớ đệm: Không phải là cơ chế chính.
B. Được đưa vào Recycle Bin: Trong Access, thao tác xóa bản ghi thường không đưa vào Recycle Bin của Windows.
C. Bị xoá tạm thời: Access có tính năng Undo để hoàn tác các thao tác, bao gồm cả xóa bản ghi, ngay sau khi thực hiện.
D. Không thể phục hồi: Sai, có thể phục hồi bằng lệnh Undo.

Đáp án đúng là C. Bị xoá tạm thời (có thể hoàn tác).

Câu 10: Để xóa một bản ghi trong bảng cần thực hiện chọn bản ghi và:

Để xóa một bản ghi, chúng ta cần chọn bản ghi đó và sau đó sử dụng lệnh xóa.
A. Nháy nút lệnh Delete Record.: Đây là nút lệnh chuẩn để xóa bản ghi.
B. Nháy nút lệnh Cut Record.: “Cut” thường dùng để cắt và di chuyển.
C. Nháy nút lệnh Table Delete.: Lệnh này có thể dùng để xóa cả bảng, không phải xóa bản ghi.
D. Nháy nút lệnh Erase Record.: “Erase” có thể có nghĩa là xóa, nhưng “Delete Record” là thuật ngữ chính xác trong Access.

Vậy, đáp án đúng là A. Nháy nút lệnh Delete Record.

Câu 11: Trong Microsoft Access 2010, để thêm bản ghi ta sử dụng tổ hợp phím nào?

Trong Access, tổ hợp phím tắt để thêm bản ghi mới thường là:
A. Ctrl+R: Thường dùng để Refresh hoặc Repeat.
B. Ctrl+M: Không phổ biến cho việc thêm bản ghi mới.
C. Ctrl++: Tổ hợp phím này thường được sử dụng để thêm bản ghi mới trong nhiều ứng dụng, bao gồm cả Access.
D. Ctrl+N: Thường dùng để tạo mới một đối tượng (như bảng, biểu mẫu), không phải thêm bản ghi vào bảng đã có.

Vậy, đáp án đúng là C. Ctrl++.

Câu 12: Để xoá bản ghi ta cần chọn bản ghi và nháy nút lệnh nào?

Dựa vào câu 10, nút lệnh để xóa bản ghi là nút có biểu tượng thùng rác hoặc có chữ “Delete Record”.
– (A) là biểu tượng nút lệnh Delete Record (thường có hình thùng rác).
– (B) có thể là nút Cut hoặc Copy.
– (C) có thể là nút Edit.
– (D) có thể là nút Save.

Đáp án đúng là A. (Giả định A là biểu tượng nút Delete Record).

Câu 13: Để thêm bản ghi ta cần chọn bản ghi và nháy nút lệnh nào?

Để thêm bản ghi mới, ta thường tìm đến nút “New” hoặc nút có dấu cộng ở cuối danh sách.
– (A) có thể là nút New Record hoặc biểu tượng dấu cộng.
– (B) có thể là nút Save.
– (C) có thể là nút Find.
– (D) có thể là nút Edit.

Đáp án đúng là A. (Giả định A là biểu tượng nút New Record hoặc dấu cộng).

Câu 14: Để sắp xếp bản ghi theo chiều giảm dần ta chọn trường chứa điều kiện và nháy vào nút lệnh nào?

Để sắp xếp giảm dần (Descending), ta cần tìm nút lệnh có biểu tượng mũi tên đi xuống hoặc chữ “Desc”.
– (A) có thể là nút Sắp xếp tăng dần (Ascending).
– (B) có thể là nút Sắp xếp giảm dần (Descending).
– (C) có thể là nút Lọc (Filter).
– (D) có thể là nút Xóa (Delete).

Đáp án đúng là B. (Giả định B là biểu tượng nút Descending).

Câu 15: Để di chuyển nhanh đến bản ghi cuối cùng ta nháy nút lệnh nào?

Các nút điều hướng bản ghi thường bao gồm mũi tên chỉ đến cuối, đến đầu, bản ghi trước, bản ghi sau. Nút để di chuyển đến bản ghi cuối cùng thường có biểu tượng mũi tên chỉ sang phải và gạch cuối.
– (A) có thể là nút Di chuyển đến bản ghi đầu tiên.
– (B) có thể là nút Di chuyển đến bản ghi cuối cùng.
– (C) có thể là nút Di chuyển đến bản ghi tiếp theo.
– (D) có thể là nút Di chuyển đến bản ghi trước đó.

Đáp án đúng là B. (Giả định B là biểu tượng nút di chuyển đến bản ghi cuối cùng).

Câu 16: Để di chuyển nhanh đến bản ghi dầu tiên ta nháy nút lệnh nào?

Nút để di chuyển đến bản ghi đầu tiên thường có biểu tượng mũi tên chỉ sang trái và gạch đầu.
– (A) có thể là nút Di chuyển đến bản ghi đầu tiên.
– (B) có thể là nút Di chuyển đến bản ghi cuối cùng.
– (C) có thể là nút Di chuyển đến bản ghi tiếp theo.
– (D) có thể là nút Di chuyển đến bản ghi trước đó.

Đáp án đúng là A. (Giả định A là biểu tượng nút di chuyển đến bản ghi đầu tiên).

Câu 17: Để lọc dữ liệu theo điều kiện đang chọn ta sử dụng tuỳ chọn nào?

Lọc dữ liệu theo điều kiện đang chọn thường được gọi là “Filter by Selection”.
A. Toggler Filter: Thường là nút bật/tắt bộ lọc.
B. Ascending: Là sắp xếp tăng dần.
C. Selection: Có thể liên quan đến việc chọn, nhưng không phải là tên tùy chọn lọc.
D. Filter by Form: Là lọc theo mẫu, có thể nhập nhiều điều kiện phức tạp hơn.

Trong các tùy chọn này, khi muốn lọc dựa trên một giá trị đã chọn sẵn, ta thường dùng chức năng tương tự “Filter by Selection” hoặc tìm trong menu ngữ cảnh (chuột phải) của trường đó. Nếu coi “Selection” trong đáp án là ám chỉ “Filter by Selection”, thì có thể chọn nó. Tuy nhiên, Access có nút “Filter” hoặc “Advanced Filter/Sort”. Nếu xét theo tên các tùy chọn lọc phổ biến, “Filter by Selection” là phù hợp nhất. Trong các lựa chọn đưa ra, nếu “Selection” ám chỉ cách lọc này thì đó là đáp án. Tuy nhiên, thường thì sẽ có một nút riêng hoặc tùy chọn rõ ràng hơn. Ta giả định “Selection” ở đây ám chỉ chức năng lọc dựa trên lựa chọn hiện tại.

Xét lại các câu hỏi khác, thường Access có nút “Filter” trên thanh công cụ nhóm “Sort & Filter” và khi chọn một giá trị, ta có thể nhấp chuột phải để chọn “Filter by Selection”. Nếu không có nút đó, ta sẽ dùng “Filter by Form”. Tuy nhiên, nếu chỉ có “Selection” thì nó có thể là một phần của chức năng lọc.

Dựa trên các tùy chọn phổ biến của Access:
Filter by Selection: Lọc các bản ghi có giá trị giống như giá trị được chọn trong một trường.
Filter by Form: Lọc bằng cách điền vào một biểu mẫu với các điều kiện.
Advanced Filter/Sort: Tùy chọn lọc và sắp xếp nâng cao.

Trong các lựa chọn cho câu này, có vẻ như câu hỏi đang đề cập đến cách lọc nhanh dựa trên một giá trị đã có. Nếu coi “Selection” ám chỉ “Filter by Selection”, thì đó là đáp án. Tuy nhiên, một số trường hợp, “Filter by Form” cũng có thể được dùng để lọc điều kiện đơn giản.

Xem lại Sách giáo khoa để có cách hiểu chính xác nhất. Theo Sách giáo khoa, để lọc theo điều kiện đang chọn, ta thường nháy chuột phải vào ô có dữ liệu và chọn “Filter by Selection”. Nếu không có lựa chọn đó, thì trong các đáp án đã cho, không có tên tùy chọn nào khớp hoàn toàn với “Filter by Selection”. Tuy nhiên, nếu ta coi “Selection” như một gợi ý cho việc lọc dựa trên lựa chọn, thì đó có thể là đáp án.

Giả định rằng “Selection” ở đây ám chỉ đến “Filter by Selection”.

Đáp án đúng: C. Selection (Với giả định nó ám chỉ Filter by Selection)

Câu 18: Để lọc dữ liệu theo mẫu (nhiều điều kiện kết hợp) ta sử dụng tuỳ chọn nào?

Khi cần lọc dữ liệu với nhiều điều kiện phức tạp, ta sử dụng “Filter by Form”.
A. Toggler Filter: Bật/tắt bộ lọc.
B. Ascending: Sắp xếp tăng dần.
C. Selection: Lọc theo giá trị đã chọn.
D. Filter by Form: Cho phép nhập nhiều điều kiện khác nhau cho các trường.

Đáp án đúng là D. Filter by Form.

Câu 19: Bảng DSHS có các trường: STT, HODEM, TEN_HS, NGAY_SINH, DIA_CHI, SĐT. Để tìm kiếm những học sinh có họ LÊ trên bảng, ta chọn cách thức tìm kiếm sau:

Chúng ta cần tìm kiếm chuỗi “LÊ” trong trường Họ Đệm (HODEM).
A. Start Of Field: Tìm kiếm chuỗi “LÊ” ở đầu trường HODEM. Ví dụ: “LÊ Văn A”.
B. Any Part Of Field: Tìm kiếm chuỗi “LÊ” ở bất kỳ vị trí nào trong trường HODEM. Ví dụ: “NGUYỄN VĂN LÊ”, “LÊ VĂN BA”, “TRẦN THỊ LÊ THANH”.
C. Match Whole Field: Tìm kiếm chuỗi “LÊ” phải khớp toàn bộ nội dung của trường HODEM. Tức là trường HODEM chỉ được chứa đúng chữ “LÊ”.
D. Tất cả đều đúng: Không thể đúng vì A, B, C có cách tìm kiếm khác nhau và chỉ một hoặc hai trong số đó có thể phù hợp, tùy thuộc vào yêu cầu chính xác.

Yêu cầu “họ LÊ” thường có nghĩa là trường họ đệm bắt đầu bằng “LÊ” hoặc chứa “LÊ” (nếu có trường hợp đặc biệt). Tuy nhiên, nếu chỉ muốn tìm những người có họ là “LÊ” thì thông thường họ đệm sẽ bắt đầu bằng “LÊ”. Trong trường hợp này, cả “Start Of Field” và “Any Part Of Field” đều có thể tìm thấy họ LÊ, nhưng “Any Part Of Field” sẽ bao quát hơn nếu “LÊ” có thể xuất hiện ở giữa hoặc cuối họ đệm (ít gặp). Tuy nhiên, nếu chỉ đơn giản là “họ LÊ”, thì “Start Of Field” là phù hợp nhất. Nếu có thể có “Văn LÊ” thì “Any Part Of Field” mới đúng.

Trong ngữ cảnh phổ thông, tìm “họ LÊ” tức là ta muốn trường HODEM chứa “LÊ” và thường là ở đầu. Tuy nhiên, nếu đề bài không nói rõ, “Any Part Of Field” là cách tìm kiếm bao quát nhất.

Nếu giả định rằng trường HODEM chỉ chứa họ và có thể có các trường tên, tên đệm riêng biệt, thì tìm “LÊ” trong họ đệm có thể nằm ở đầu. Nếu trường HODEM là “Họ và Tên đệm”, thì có thể nằm ở bất kỳ đâu.

Giả sử chúng ta muốn tìm tất cả những người có họ LÊ, thì điều đó có nghĩa là trường HODEM phải chứa chuỗi “LÊ”. Nếu “LÊ” là họ duy nhất, thì “Start Of Field” hoặc “Match Whole Field” (nếu họ chỉ có 1 từ) là phù hợp. Nếu họ có thể có tên đệm đi kèm, thì “Any Part Of Field” là phù hợp nhất.

Trong các lựa chọn, “Any Part Of Field” là lựa chọn bao quát nhất để tìm một chuỗi ký tự xuất hiện ở bất kỳ đâu trong trường. Nếu ta muốn tìm học sinh có “họ LÊ”, và HODEM là trường họ, thì “Start Of Field” là hợp lý nhất. Tuy nhiên, câu hỏi không nói rõ HODEM chỉ chứa họ.

Giả định cách tìm kiếm thông thường trong Sách giáo khoa:
– Tìm kiếm “họ LÊ” thường ám chỉ trường họ bắt đầu bằng “LÊ”.

Do đó, A. Start Of Field là lựa chọn hợp lý nhất cho việc tìm kiếm “họ LÊ” nếu trường HODEM chỉ chứa họ. Nếu HODEM chứa cả họ và tên đệm, thì “Any Part Of Field” sẽ tìm thấy các trường chứa “LÊ” (ví dụ: “Nguyễn Văn LÊ”).

Dựa vào cách ra đề thi thường gặp, A là đáp án có khả năng cao nhất.

Đáp án đúng: A. Start Of Field

Câu 20: Hãy sắp xếp các bước sau để được một thao tác bổ sung bản ghi đúng?
(1) Nháy vào bản ghi cuối cùng (3) Nháy đúp vào bảng cần bổ sung
(2) Nhập thông tin cần bổ sung (4) Chọn nhóm đối tượng Tables

Để bổ sung bản ghi mới vào một bảng, chúng ta cần thực hiện các bước sau:
1. Mở bảng cần bổ sung: Nháy đúp vào bảng trong danh sách đối tượng Tables. (4) -> (3)
2. Chuyển đến vị trí để nhập bản ghi mới: Di chuyển con trỏ đến cuối danh sách các bản ghi hiện có hoặc nháy vào nút “New Record”. (1)
3. Nhập thông tin cho bản ghi mới. (2)

Vậy trình tự đúng là: (4) -> (3) -> (1) -> (2).

Đáp án đúng là B. (4) (3) (1) (2).

Câu 21: Để tạo biểu mẫu, trong cửa sổ CSDL đang làm việc ta nháy chuột vào nhãn nào là đúng?

Trong thanh công cụ bên trái của cửa sổ Microsoft Access, có các nhóm đối tượng chính. Để tạo biểu mẫu, chúng ta cần nhấp vào nhãn “Forms”.
A. Forms: Nhóm đối tượng dùng để tạo và quản lý biểu mẫu.
B. Report: Nhóm đối tượng dùng để tạo và quản lý báo cáo.
C. Table: Nhóm đối tượng dùng để tạo và quản lý bảng.
D. Queries: Nhóm đối tượng dùng để tạo và quản lý truy vấn.

Đáp án đúng là A. Forms.

Câu 22: Để tạo biểu mẫu ở chế độ có sự trợ giúp (thuật sĩ) ta chọn lệnh gì trên bảng chọn Create?

Khi muốn tạo biểu mẫu một cách tự động với sự hướng dẫn từng bước của Access, chúng ta sử dụng “Form Wizard”.
A. Form Design: Tạo biểu mẫu thủ công từ đầu.
B. Form Wizard: Sử dụng trình thuật sĩ để tạo biểu mẫu.
C. New Form: Có thể mở ra chế độ tạo biểu mẫu mới, nhưng Wizard là chế độ có sự trợ giúp.
D. Create->Table: Lệnh này dùng để tạo bảng.

Đáp án đúng là B. Form Wizard.

Câu 23: Việc nhập dữ liệu có thể được thực hiện một cách thuận lợi thông qua đối tượng nào?

Biểu mẫu (Forms) được thiết kế đặc biệt để người dùng nhập, xem và sửa dữ liệu một cách trực quan và dễ dàng, với giao diện thân thiện hơn so với xem trực tiếp trên bảng.
A. Biểu mẫu: Rất thuận lợi cho việc nhập dữ liệu.
B. Bảng ở chế độ thiết kế: Chế độ này dùng để thiết kế cấu trúc, không phải nhập dữ liệu.
C. Báo cáo: Dùng để trình bày và in dữ liệu, không phải để nhập.
D. Mẫu hỏi: Dùng để truy vấn và trích xuất dữ liệu, không phải để nhập trực tiếp.

Đáp án đúng là A. Biểu mẫu.

Câu 24: Khi tạo ra một biểu mẫu để nhập dữ liệu thì ta bắt buộc phải:

Để biểu mẫu có thể hoạt động (hiển thị và cho phép nhập dữ liệu), nó cần biết lấy dữ liệu từ đâu.
A. Xác định dữ liệu nguồn (record source).: Đây là bước quan trọng và bắt buộc. Biểu mẫu cần liên kết với một bảng hoặc truy vấn để biết nó sẽ hiển thị và thao tác trên dữ liệu nào.
B. Xác định hành động cho biểu mẫu đó.: Các hành động như lưu, xóa… là tùy chọn, không bắt buộc phải xác định ngay lúc tạo.
C. Chọn bố cục cho biểu mẫu.: Bố cục là cần thiết để hiển thị, nhưng dữ liệu nguồn mới là cốt lõi để biểu mẫu có thể hoạt động. Access có thể tự động gán bố cục mặc định.
D. Nhập tên cho biểu mẫu.: Mọi đối tượng trong Access đều cần có tên, nhưng đây không phải là điều kiện tiên quyết để “tạo ra” biểu mẫu để nhập dữ liệu (ví dụ, bạn có thể tạo và lưu nháp trước khi đặt tên cuối cùng). Tuy nhiên, khi lưu thì bắt buộc phải có tên. Nhưng câu hỏi là “tạo ra để nhập dữ liệu”, thì dữ liệu nguồn là quan trọng nhất.

Trong các bước tạo biểu mẫu, việc xác định nguồn dữ liệu là điều kiện tiên quyết để biểu mẫu có thể liên kết và thao tác với dữ liệu.

Đáp án đúng là A. Xác định dữ liệu nguồn (record source).

Các em đã xem qua lời giải chi tiết cho từng câu hỏi. Hãy xem lại bài tập của mình và đối chiếu với đáp án để rút kinh nghiệm nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi thầy!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo