Image 1

Câu 1: Vùng giao nhau giữa cột và hàng là A. Dữ liệu B. Công thức C. Kh…

Câu 1: Vùng giao nhau giữa cột và hàng là
A. Dữ liệu B. Công thức
C. Khối D. Ô
Câu 2: Địa chỉ của ô đang được chọn hiển thị ở đâu trên trang tính?
A. Ô tính. B. Thanh trạng thái. C. Hộp tên. D. Thanh công thức
Câu 3: Ở một ô tính có công thức sau: =((E5+F7)/C2)*A1 với E5 = 2, F7 = 8, C2 = 2, A1 = 20 thì kết quả trong ô tính đó sẽ là:
A. 10 B. 100 C. 200 D. 120
Câu 4: Khi mở một bảng tính mới em thường thấy có mấy trang tính?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 5: Thành phần nào sau đây không có trong trang tính?
A. Hộp tên B. Khối C. Thanh bảng chọn D. Thanh công thức
Câu 6: Để tính giá trị trung bình cộng của các ô A1, B1, C1 các cách tính nào sau đâu là đúng?
A. = Sum(A1+B1+C1) B. =AVERAGE(A1,B1,C1)
C. =(A1+B1+C1)/3 D. Cả B, C đều đúng
Câu 7: Các bước nhập công thức vào ô tính:
A. Gõ dấu = → nhập công thức → chọn ô tính → nhấn Enter
B. Gõ dấu = → chọn ô tính → nhập công thức → nhấn Enter
C. Chọn ô tính → gõ dấu = → nhập công thức → nhấn Enter
D. Chọn ô tính → nhập công thức → gõ dấu = → nhấn Enter
Câu 8: Để tính tổng ta dùng hàm nào sau đây:
A. SUM B. MAX C. MIN D. AVERAGE
Câu 9: Phần mềm Typing Test có mấy trò chơi ?
A. 6 B. 4 C. 3 D. 5
Câu 10: Công thức nào sau đây là đúng?
A. max(A3;C3). B. =max(A3,B3,C3)
C. =max(A3.B3.C3) D. =max(A3+B3+C3)
B. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Em hãy cho biết chương trình bảng tính là gì?
Câu 2: Trình bày các bước để sử dụng hàm ?
Hỏi bởi:
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 8
Xin chào các em học sinh yêu quý! Thầy rất vui khi được đồng hành cùng các em trong tiết học Tin học bổ ích ngày hôm nay. Chúng ta sẽ cùng nhau giải đáp những bài tập củng cố kiến thức về phần mềm bảng tính và các kỹ năng cơ bản mà chúng ta đã học nhé. Các em hãy chú ý lắng nghe và đối chiếu với đáp án của mình.

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Vùng giao nhau giữa cột và hàng là

Lý giải: Trong chương trình bảng tính, khi một cột (được đánh dấu bằng chữ cái) và một hàng (được đánh dấu bằng số) giao nhau, chúng tạo thành một đơn vị cơ bản dùng để chứa dữ liệu. Đơn vị này được gọi là ô.

Chọn D. Ô

Câu 2: Địa chỉ của ô đang được chọn hiển thị ở đâu trên trang tính?

Lý giải: Khi chúng ta nháy chuột vào một ô bất kỳ trên trang tính, ô đó sẽ được chọn và trở thành ô hiện hành. Địa chỉ của ô hiện hành (ví dụ: A1, B5, C10) sẽ được hiển thị rõ ràng tại một vị trí đặc biệt trên giao diện của chương trình bảng tính, đó chính là Hộp tên.

Chọn C. Hộp tên

Câu 3: Ở một ô tính có công thức sau: =((E5+F7)/C2)*A1=((E5+F7)/C2)*A1 với E5 = 2, F7 = 8, C2 = 2, A1 = 20 thì kết quả trong ô tính đó sẽ là:

Lý giải: Để tính toán kết quả của công thức, chúng ta sẽ thay thế các địa chỉ ô bằng các giá trị số tương ứng và thực hiện phép tính theo đúng thứ tự ưu tiên của các phép toán (trong ngoặc trước, nhân chia trước, cộng trừ sau).

Các bước thực hiện:

  1. Thực hiện phép tính trong ngoặc nhỏ nhất trước: E5+F7=2+8=10E5+F7=2+8=10
  2. Tiếp theo, thực hiện phép chia: (E5+F7)/C2=10/2=5(E5+F7)/C2=10/2=5
  3. Cuối cùng, thực hiện phép nhân: 5*A1=5*20=1005*A1=5*20=100

Vậy kết quả cuối cùng là 100.

Chọn B. 100

Câu 4: Khi mở một bảng tính mới em thường thấy có mấy trang tính?

Lý giải: Theo kiến thức chúng ta đã học trong sách giáo khoa, khi mở một chương trình bảng tính mới (ví dụ như Microsoft Excel phiên bản cũ hơn hoặc theo mặc định trong một số cấu hình), thông thường sẽ có 3 trang tính (Sheet1, Sheet2, Sheet3) được tạo sẵn để người dùng có thể bắt đầu làm việc ngay lập tức. Các phiên bản Excel mới hơn có thể mặc định là 1 trang tính, nhưng trong chương trình học lớp 7, chúng ta thường được giới thiệu với 3 trang tính mặc định.

Chọn C. 3

Câu 5: Thành phần nào sau đây không có trong trang tính?

Lý giải:

  • Hộp tên: Có, dùng để hiển thị địa chỉ ô hiện hành.
  • Thanh bảng chọn: Có, chứa các lệnh và chức năng của chương trình.
  • Thanh công thức: Có, dùng để hiển thị và chỉnh sửa công thức, dữ liệu trong ô.
  • Khối: “Khối” (hay vùng/range) không phải là một thành phần cố định của giao diện trang tính giống như Hộp tên hay Thanh công thức. “Khối” là một khái niệm dùng để chỉ một nhóm các ô liền kề được chọn để thực hiện một thao tác nào đó. Vì vậy, nó không phải là một thành phần giao diện cố định.

Chọn B. Khối

Câu 6: Để tính giá trị trung bình cộng của các ô A1, B1, C1 các cách tính nào sau đâu là đúng?

Lý giải: Để tính giá trị trung bình cộng, chúng ta có hai cách phổ biến:

  • Sử dụng hàm AVERAGE: Hàm AVERAGE được thiết kế đặc biệt để tính trung bình cộng của một danh sách các số hoặc các ô. Cú pháp đúng là =AVERAGE(A1,B1,C1)=AVERAGE(A1,B1,C1).
  • Sử dụng công thức toán học: Chúng ta có thể tự tính trung bình cộng bằng cách cộng tất cả các giá trị lại rồi chia cho số lượng các giá trị đó. Cú pháp đúng là =(A1+B1+C1)/3=(A1+B1+C1)/3.

Cả hai cách B và C đều cho kết quả đúng. Cách A sai cú pháp hàm SUM và mục đích sử dụng.

Chọn D. Cả B, C đều đúng

Câu 7: Các bước nhập công thức vào ô tính:

Lý giải: Để nhập một công thức vào một ô tính và để chương trình bảng tính hiểu đó là một công thức cần được tính toán, chúng ta phải tuân thủ một trình tự nhất định.

  1. Chọn ô tính: Đầu tiên, chúng ta phải nháy chuột vào ô mà chúng ta muốn nhập công thức.
  2. Gõ dấu = (dấu bằng): Đây là bước quan trọng nhất để báo hiệu cho chương trình biết rằng nội dung tiếp theo là một công thức, không phải là dữ liệu thông thường.
  3. Nhập công thức: Sau dấu bằng, chúng ta sẽ gõ nội dung công thức mà mình muốn tính toán.
  4. Nhấn Enter: Cuối cùng, nhấn phím Enter để hoàn tất việc nhập công thức và xem kết quả tính toán.

Chọn C. Chọn ô tính → gõ dấu = → nhập công thức → nhấn Enter

Câu 8: Để tính tổng ta dùng hàm nào sau đây:

Lý giải: Trong chương trình bảng tính, mỗi hàm được thiết kế để thực hiện một chức năng cụ thể.

  • SUM: Dùng để tính tổng các số.
  • MAX: Dùng để tìm giá trị lớn nhất trong một dãy số.
  • MIN: Dùng để tìm giá trị nhỏ nhất trong một dãy số.
  • AVERAGE: Dùng để tính giá trị trung bình cộng của một dãy số.

Vì vậy, để tính tổng, chúng ta sử dụng hàm SUM.

Chọn A. SUM

Câu 9: Phần mềm Typing Test có mấy trò chơi ?

Lý giải: Phần mềm Typing Test (thường là TypingMaster hoặc các phần mềm tương tự được giới thiệu trong sách giáo khoa) được thiết kế để giúp người học luyện gõ bàn phím nhanh và chính xác. Ngoài các bài tập luyện gõ, phần mềm này còn tích hợp các trò chơi vui nhộn để tăng hứng thú cho người học. Theo nội dung sách giáo khoa lớp 7, phần mềm này thường có 3 trò chơi để thực hành gõ phím.

Chọn C. 3

Câu 10: Công thức nào sau đây là đúng?

Lý giải: Chúng ta cần tìm công thức đúng cú pháp để sử dụng hàm MAX.

  • A. max(A3;C3): Sai vì thiếu dấu bằng (==) ở đầu công thức.
  • B. =max(A3,B3,C3)=max(A3,B3,C3): Đây là cú pháp đúng. Dấu bằng ở đầu và các đối số (địa chỉ ô) được ngăn cách bởi dấu phẩy (hoặc dấu chấm phẩy, tùy thuộc vào cài đặt ngôn ngữ của chương trình bảng tính trên máy tính của em).
  • C. =max(A3.B3.C3)=max(A3.B3.C3): Sai vì sử dụng dấu chấm (..) làm dấu ngăn cách các đối số.
  • D. =max(A3+B3+C3)=max(A3+B3+C3): Công thức này sẽ tính tổng của A3, B3, C3 trước, sau đó tìm giá trị lớn nhất của kết quả tổng đó (chỉ có một số), điều này không đúng mục đích tìm giá trị lớn nhất trong nhiều ô.

Chọn B. =max(A3,B3,C3)=max(A3,B3,C3)

B. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1: Em hãy cho biết chương trình bảng tính là gì?

Lời giải chi tiết:

Chương trình bảng tính là một phần mềm ứng dụng được thiết kế để giúp người dùng thực hiện các công việc liên quan đến tính toán, tổ chức, phân tích và trình bày dữ liệu dưới dạng bảng. Các dữ liệu này được sắp xếp trong các ô, các ô lại nằm trong các hàng và cột.

Lý do: Đây là định nghĩa cơ bản và quan trọng nhất về chương trình bảng tính mà chúng ta được học ngay từ những bài đầu tiên. Nắm vững định nghĩa này giúp chúng ta hiểu được mục đích và công dụng chính của phần mềm.

Câu 2: Trình bày các bước để sử dụng hàm ?

Lời giải chi tiết:

Để sử dụng một hàm trong chương trình bảng tính, chúng ta thực hiện theo các bước sau:

  1. Bước 1: Chọn ô tính. Đầu tiên, em nháy chuột chọn ô mà em muốn nhập công thức có chứa hàm vào.
  2. Bước 2: Gõ dấu bằng (==). Em gõ dấu bằng (==) vào ô tính. Đây là dấu hiệu báo cho chương trình biết rằng em đang nhập một công thức.
  3. Bước 3: Nhập tên hàm và dấu mở ngoặc đơn. Em gõ tên của hàm mà em muốn sử dụng (ví dụ: SUM, AVERAGE, MAX, MIN…) và ngay sau đó là dấu mở ngoặc đơn ((().
  4. Bước 4: Nhập các đối số của hàm. Em nhập các đối số (còn gọi là tham số) của hàm vào bên trong cặp dấu ngoặc đơn. Các đối số này có thể là địa chỉ ô, khối ô, hoặc các giá trị cụ thể. Nếu có nhiều đối số, chúng thường được ngăn cách bởi dấu phẩy (,,) hoặc dấu chấm phẩy (;;) tùy theo cài đặt của chương trình bảng tính trên máy tính của em.
  5. Bước 5: Nhấn Enter. Cuối cùng, em đóng ngoặc đơn ())) và nhấn phím Enter để hoàn tất việc nhập công thức. Kết quả của hàm sẽ được hiển thị trong ô tính đó.

Lý do: Đây là quy trình chuẩn để nhập và sử dụng bất kỳ hàm nào trong chương trình bảng tính. Việc tuân thủ các bước này giúp đảm bảo công thức được nhập đúng cú pháp và chương trình có thể tính toán kết quả chính xác.

Thầy hy vọng qua phần chữa bài chi tiết này, các em đã củng cố được kiến thức và hiểu rõ hơn về cách giải quyết các dạng bài tập trong môn Tin học 7. Hãy luôn chăm chỉ và yêu thích môn học này nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

Câu 1: D

Câu 2: C

Câu 3: B

Câu 4: C

Câu 5: C

Câu 6: D

Câu 7: C

Câu 8: A

Câu 9: B

Câu 10: B

B. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1: 

Chương trình bảng tính là phần mềm giúp ghi lại và trình bày thông tin dưới dạng bảng, thực hiện các tính toán (từ đơn giản đến phức tạp) cũng như xây dựng các biểu đồ biểu diễn trực quan các số liệu trong bảng

Câu 2: Các bước sử dụng hàm:

– B1: Chọn ô cần nhập hàm để tính toán

– B2: Gõ dấu =

– B3: Gõ hàm theo đúng cú pháp 

– B4: Nhấn phím Enter

Trả lời bởi: tttt1111

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo