Image 1

Giải pt: cosx + cos2x + cos3x + cos4x = 0

Giải pt:
cosx + cos2x + cos3x + cos4x = 0
Hỏi bởi: trantrongphuc
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 7
Xin chào các em học sinh! Thầy rất vui được hướng dẫn các em giải một bài toán lượng giác quen thuộc và thú vị trong chương trình Toán 11. Bài toán hôm nay của chúng ta là giải phương trình:

Giải phương trình:

cos x + cos 2 x + cos 3 x + cos 4 x = 0

Chúng ta sẽ cùng nhau phân tích và giải quyết bài toán này một cách chi tiết, từng bước một nhé!

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Nhóm các số hạng và áp dụng công thức biến đổi tổng thành tích.

Giải thích phương pháp: Khi gặp phương trình có tổng của nhiều hàm cosin với các góc tạo thành cấp số cộng (như ở đây là x, 2x, 3x, 4x), một phương pháp hiệu quả là nhóm các số hạng “đối xứng” và sử dụng công thức biến đổi tổng thành tích. Điều này giúp chúng ta đưa phương trình về dạng tích, dễ dàng giải hơn. Cụ thể, chúng ta sẽ nhóm số hạng đầu với số hạng cuối, số hạng thứ hai với số hạng thứ ba.

Công thức biến đổi tổng thành tích của cosin mà chúng ta sẽ sử dụng là:

cos A + cos B = 2 cos A + B 2 cos ( A B 2 )

Áp dụng vào phương trình đã cho:
cos x + cos 4 x + ( cos 2 x + cos 3 x ) = 0

Biến đổi từng nhóm:

  • Đối với nhóm cosx+cos4x:
    cos x + cos 4 x = 2 cos x + 4 x 2 cos ( x 4 x 2 )
    = 2 cos 5 x 2 cos ( 3 x 2 ) = 2 cos ( 5 x 2 ) cos ( 3 x 2 )
    (Vì cosα=cosα)
  • Đối với nhóm cos2x+cos3x:
    cos 2 x + cos 3 x = 2 cos ( 2 x + 3 x 2 ) cos ( 2 x 3 x 2 )
    = 2 cos ( 5 x 2 ) cos ( x 2 ) = 2 cos ( 5 x 2 ) cos ( x 2 )

Thay kết quả vào phương trình ban đầu, ta được:

2 cos ( 5 x 2 ) cos ( 3 x 2 ) + 2 cos ( 5 x 2 ) cos ( x 2 ) = 0

Bước 2: Đặt thừa số chung.

Giải thích phương pháp: Sau khi biến đổi tổng thành tích, chúng ta thường thấy xuất hiện các thừa số chung. Việc đặt thừa số chung sẽ giúp đưa phương trình về dạng tích của các biểu thức bằng 0, đây là dạng cơ bản để giải các phương trình.

Ta thấy 2cos5x2 là thừa số chung, ta đặt ra ngoài:

2 cos ( 5 x 2 ) cos ( 3 x 2 ) + cos ( x 2 ) = 0

Bước 3: Tiếp tục biến đổi tổng thành tích cho biểu thức trong ngoặc.

Giải thích phương pháp: Biểu thức trong ngoặc vẫn là tổng của hai hàm cosin, ta tiếp tục sử dụng công thức tổng thành tích để đưa nó về dạng gọn nhất, giúp phương trình cuối cùng hoàn toàn là dạng tích.

Áp dụng công thức cosA+cosB=2cosA+B2cosAB2 cho phần trong ngoặc:

cos ( 3 x 2 ) + cos ( x 2 ) = 2 cos ( 3 x 2 + x 2 2 ) cos ( 3 x 2 x 2 2 )
= 2 cos ( 4 x 2 2 ) cos ( 2 x 2 2 ) = 2 cos ( 2 x 2 ) cos ( x 2 ) = 2 cos x cos ( x 2 )

Thay kết quả này vào phương trình ở Bước 2, ta được:
2 cos ( 5 x 2 ) 2 cos x cos ( x 2 ) = 0
4 cos ( 5 x 2 ) cos x cos ( x 2 ) = 0

Bước 4: Giải các phương trình cơ bản.

Giải thích phương pháp: Phương trình tích bằng 0 khi ít nhất một trong các thừa số bằng 0. Đây là bước cuối cùng để tìm ra các giá trị của x thỏa mãn phương trình. Chúng ta cần nhớ công thức nghiệm tổng quát của phương trình cosu=0u=π2+kπ với kZ.

Từ phương trình 4cos5x2cosxcosx2=0, ta có ba trường hợp:

Trường hợp 1: cos5x2=0

5 x 2 = π 2 + k π
5 x = π + 2 k π
x = π 5 + 2 k π 5 k Z

Trường hợp 2: cosx=0

x = π 2 + m π ( m Z )

Trường hợp 3: cosx2=0

x 2 = π 2 + n π
x = π + 2 n π
x = ( 2 n + 1 ) π ( n Z )

Bước 5: Tổng hợp và rút gọn các nghiệm (nếu có).

Giải thích phương pháp: Đôi khi, các tập nghiệm từ các trường hợp khác nhau có thể trùng lặp hoặc tập nghiệm này là tập con của tập nghiệm kia. Việc kiểm tra và tổng hợp giúp chúng ta đưa ra tập nghiệm cuối cùng một cách gọn gàng và không bị thừa.

Ta xét xem các nghiệm từ Trường hợp 3 có nằm trong Trường hợp 1 hay không:

Nếu x=2n+1π (nghiệm của Trường hợp 3), thì ta thay vào biểu thức 5x2:

5 x 2 = 5 ( 2 n + 1 ) π 2 = ( 10 n + 5 ) π 2

10n+5 luôn là một số lẻ với mọi nZ, nên 10n+5π2 luôn có dạng π2+snguy·π. Điều này có nghĩa là cos5x2 luôn bằng 0.

Do đó, các nghiệm của Trường hợp 3 đã được bao gồm trong nghiệm của Trường hợp 1. Ta không cần liệt kê riêng nghiệm của Trường hợp 3 nữa.

Vậy, tập hợp nghiệm của phương trình là sự kết hợp của nghiệm Trường hợp 1 và Trường hợp 2.

Kết luận:

Các nghiệm của phương trình là:

x = π 5 + 2 k π 5

hoặc

x = π 2 + m π

trong đó k,mZ.

Thầy hy vọng lời giải này chi tiết và dễ hiểu đối với tất cả các em. Chúc các em học tốt môn Toán!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

Ta c&ó;

cosx+cos(2x)+cos(3x)+cos(4x)=0

<>cosx+cos(3x)+cos(2x)+cos(4x)=0

<>2cos(2x)cosx+2cos(3x)cosx=0

<>cosx[cos(2x)+cos(3x)]=0

Vậy cosx=0 hoặc cos(2x)+cos(3x)=0

TH1: cosx=0

Suy ra x=π2+kπ

TH2: cos(2x)=cos(3x)

Suy ra 

cos(2x)=cos(π3x)

<>2x=π3x+2kπ hoặc 2x=3xπ+2kπ

<>x=π5+2kπ5 hoặc x=π+2kπ.

Trả lời bởi: namtran1997

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo