Câu 10: Văn bản nào dưới đây thuộc văn bản Luật?
A. Luật. B. Điều lệ. C. Hiến ch…
A. Luật. B. Điều lệ. C. Hiến chương. D. Công hàm.
Câu 11: Văn bản luật không bao gồm văn bản nào dưới đây?
A. Hiến pháp. B. Luật hành chính.
C. Luật tố tụng dân sự. D. Biên bản xử phạt hành chính.
Câu 12: Văn bản nào dưới đây là văn bản dưới luật?
A. Hiến pháp. B. Bộ luật. C. Luật. D. Thông tư
Câu 13: Văn bản nào dưới đây là văn bản dưới luật?
A. Bộ luật Hình sự. B. Bộ luật Lao động.
C. Luật hành chính. D. Nghị định chính phủ.
Câu 14: Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm 100.000 đồng. Trong trường hợp này, cảnh sát giao thông đã
A. tuân thủ pháp luật. B. áp dụng pháp luật. C. sử dụng pháp luật. D. thi hành pháp luật.
Câu 15: Công dân thi hành pháp luật khi
A. Đề nghị thay đổi giới tính. B. Hỗ trợ công tác bảo vệ rừng.
C. Hoàn thiện hồ sơ ứng cử viên. D. Sử dụng văn bằng giả.
Câu 16: Chị C là trưởng phòng. Chị vừa ra quyết định kỉ luật một nhân viên dưới quyền. Vậy chị C đang
A. sử dụng pháp luật. B. áp dụng pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. thi hành pháp luật.
Câu 17: Cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm là thực hiện pháp luật theo hình thức
A. áp dụng pháp luật. B. tuân thủ pháp luật. C. sử dụng pháp luật. D. thi hành pháp luật.
Câu 18: Công dân thực hiện hành vi nào sau đây là sử dụng pháp luât?
A. Đến ngân hàng mua ngoại tệ. B. Mua bán ngoại tệ trái phép.
C. Khai báo tạm trú, tạm vắng. D. Khai báo thông tin cử tri.
Câu 19: Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Quốc hội ban hành Bộ luật Lao động năm 2019 là thể hiện đặc điểm nào dưới đây của Hiến pháp?
A. Hiến pháp là đạo luật cơ bản của nhà nước.
B. Hiến pháp có hiệu lực pháp lý lâu dài.
C. Hiến pháp có hiệu lực pháp lý tương đối ổn định.
D. Hiến pháp có quy trình sửa đổi đặc biệt
Câu 20: Nội dung của Hiến pháp quy định về những nội dung cơ bản, quan trọng của đất nước vì vậy hiến pháp có hiệu lực pháp lý
A. cụ thể. B. lâu dài. C. vĩnh viễn. D. vĩnh cử
—
Câu 10: Văn bản nào dưới đây thuộc văn bản Luật?
A. Luật.
B. Điều lệ.
C. Hiến chương.
D. Công hàm.
Giải thích:
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần hiểu rõ khái niệm “văn bản luật”. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, văn bản luật là văn bản do Quốc hội ban hành, có giá trị pháp lý cao nhất sau Hiến pháp.
Xét các phương án:
A. Luật: Đúng, đây là một loại văn bản luật.
B. Điều lệ: Điều lệ thường là các quy chế, quy định nội bộ của một tổ chức, không phải là văn bản luật.
C. Hiến chương: Hiến chương cũng thường là văn bản quy định về tổ chức, hoạt động của một tổ chức nhất định, không phải văn bản luật.
D. Công hàm: Công hàm là một hình thức trao đổi công hàm giữa các cơ quan đối ngoại, thường liên quan đến quan hệ quốc tế, không phải văn bản luật.
Đáp án đúng: A
—
Câu 11: Văn bản luật không bao gồm văn bản nào dưới đây?
A. Hiến pháp.
B. Luật hành chính.
C. Luật tố tụng dân sự.
D. Biên bản xử phạt hành chính.
Giải thích:
Chúng ta cần xác định văn bản nào KHÔNG thuộc nhóm văn bản luật.
A. Hiến pháp: Là đạo luật cơ bản, có hiệu lực pháp lý cao nhất, chắc chắn là văn bản luật.
B. Luật hành chính: Là một ngành luật, và các văn bản do Quốc hội ban hành để quy định về hành chính thì được gọi là luật hành chính, thuộc văn bản luật.
C. Luật tố tụng dân sự: Tương tự như Luật hành chính, đây là một ngành luật, và văn bản do Quốc hội ban hành là luật, thuộc văn bản luật.
D. Biên bản xử phạt hành chính: Biên bản xử phạt hành chính là một loại văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập ra trong quá trình xử lý vi phạm hành chính. Nó là một văn bản áp dụng pháp luật, chứ không phải là văn bản quy phạm pháp luật (văn bản luật).
Đáp án đúng: D
—
Câu 12: Văn bản nào dưới đây là văn bản dưới luật?
A. Hiến pháp.
B. Bộ luật.
C. Luật.
D. Thông tư.
Giải thích:
Văn bản dưới luật là văn bản do các cơ quan nhà nước ở Trung ương ban hành, có nội dung thi hành và hướng dẫn thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh của Chủ tịch nước.
A. Hiến pháp: Là văn bản luật cao nhất, không phải văn bản dưới luật.
B. Bộ luật: Bộ luật là một loại Luật, do Quốc hội ban hành, nên là văn bản luật.
C. Luật: Là văn bản do Quốc hội ban hành, nên là văn bản luật.
D. Thông tư: Thông tư là một loại văn bản do Bộ trưởng ban hành để quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật, nên là văn bản dưới luật.
Đáp án đúng: D
—
Câu 13: Văn bản nào dưới đây là văn bản dưới luật?
A. Bộ luật Hình sự.
B. Bộ luật Lao động.
C. Luật hành chính.
D. Nghị định chính phủ.
Giải thích:
Tương tự câu trên, chúng ta cần xác định văn bản dưới luật.
A. Bộ luật Hình sự: Là Bộ luật, do Quốc hội ban hành, là văn bản luật.
B. Bộ luật Lao động: Là Bộ luật, do Quốc hội ban hành, là văn bản luật.
C. Luật hành chính: Là Luật, do Quốc hội ban hành, là văn bản luật.
D. Nghị định chính phủ: Nghị định là văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành để quy định chi tiết thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh của Chủ tịch nước. Do đó, Nghị định là văn bản dưới luật.
Đáp án đúng: D
—
Câu 14: Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm 100.000 đồng. Trong trường hợp này, cảnh sát giao thông đã
A. tuân thủ pháp luật.
B. áp dụng pháp luật.
C. sử dụng pháp luật.
D. thi hành pháp luật.
Giải thích:
Chúng ta cần phân biệt các hình thức thực hiện pháp luật:
+ Tuân thủ pháp luật: Là cá nhân, tổ chức không làm những gì pháp luật cấm.
+ Thi hành pháp luật: Là cá nhân, tổ chức làm những gì pháp luật quy định phải làm.
+ Sử dụng pháp luật: Là cá nhân, tổ chức thực hiện những quyền mà pháp luật cho phép.
+ Áp dụng pháp luật: Là cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định, xử lý các trường hợp cụ thể, dựa trên các quy định của pháp luật.
Trong trường hợp này, cảnh sát giao thông (cơ quan nhà nước có thẩm quyền) đã căn cứ vào các quy định của pháp luật để xử phạt hành vi vi phạm của người tham gia giao thông. Đây là hành vi áp dụng pháp luật.
Đáp án đúng: B
—
Câu 15: Công dân thi hành pháp luật khi
A. Đề nghị thay đổi giới tính.
B. Hỗ trợ công tác bảo vệ rừng.
C. Hoàn thiện hồ sơ ứng cử viên.
D. Sử dụng văn bằng giả.
Giải thích:
Chúng ta xem xét hành vi nào là công dân chủ động làm những gì pháp luật quy định phải làm.
A. Đề nghị thay đổi giới tính: Đây là việc thực hiện quyền cá nhân, có thể liên quan đến sử dụng pháp luật.
B. Hỗ trợ công tác bảo vệ rừng: Việc bảo vệ rừng là trách nhiệm của công dân, pháp luật có quy định về vấn đề này và khuyến khích công dân tham gia. Khi tham gia hỗ trợ, công dân đang làm những gì pháp luật quy định, đây là thi hành pháp luật.
C. Hoàn thiện hồ sơ ứng cử viên: Đây là việc thực hiện quyền ứng cử, liên quan đến sử dụng pháp luật.
D. Sử dụng văn bằng giả: Đây là hành vi vi phạm pháp luật, không phải thi hành pháp luật.
Đáp án đúng: B
—
Câu 16: Chị C là trưởng phòng. Chị vừa ra quyết định kỉ luật một nhân viên dưới quyền. Vậy chị C đang
A. sử dụng pháp luật.
B. áp dụng pháp luật.
C. tuân thủ pháp luật.
D. thi hành pháp luật.
Giải thích:
Chị C là trưởng phòng, có thẩm quyền ban hành quyết định kỷ luật nhân viên dưới quyền. Hành động này thể hiện việc chị C đã căn cứ vào quy định của pháp luật lao động, quy chế của công ty để ra quyết định xử lý một trường hợp cụ thể. Đây là hành vi áp dụng pháp luật.
Đáp án đúng: B
—
Câu 17: Cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm là thực hiện pháp luật theo hình thức
A. áp dụng pháp luật.
B. tuân thủ pháp luật.
C. sử dụng pháp luật.
D. thi hành pháp luật.
Giải thích:
Định nghĩa của “tuân thủ pháp luật” chính là cá nhân, tổ chức không thực hiện những hành vi mà pháp luật nghiêm cấm.
Đáp án đúng: B
—
Câu 18: Công dân thực hiện hành vi nào sau đây là sử dụng pháp luật?
A. Đến ngân hàng mua ngoại tệ.
B. Mua bán ngoại tệ trái phép.
C. Khai báo tạm trú, tạm vắng.
D. Khai báo thông tin cử tri.
Giải thích:
Chúng ta cần tìm hành vi mà công dân thực hiện một quyền mà pháp luật cho phép.
A. Đến ngân hàng mua ngoại tệ: Pháp luật cho phép công dân được mua ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối. Hành vi này là thực hiện quyền.
B. Mua bán ngoại tệ trái phép: Đây là hành vi vi phạm pháp luật.
C. Khai báo tạm trú, tạm vắng: Đây là việc thực hiện nghĩa vụ công dân.
D. Khai báo thông tin cử tri: Đây là việc thực hiện quyền bầu cử, nhưng hành động “khai báo” là thực hiện nghĩa vụ đi kèm với quyền.
Đáp án đúng: A
—
Câu 19: Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Quốc hội ban hành Bộ luật Lao động năm 2019 là thể hiện đặc điểm nào dưới đây của Hiến pháp?
A. Hiến pháp là đạo luật cơ bản của nhà nước.
B. Hiến pháp có hiệu lực pháp lý lâu dài.
C. Hiến pháp có hiệu lực pháp lý tương đối ổn định.
D. Hiến pháp có quy trình sửa đổi đặc biệt.
Giải thích:
Hiến pháp là đạo luật cơ bản của nhà nước, có hệ thống các nguyên tắc chung, các quy phạm pháp luật cơ bản, làm cơ sở cho việc xây dựng và ban hành các đạo luật khác.
Việc Quốc hội ban hành Bộ luật Lao động dựa trên căn cứ của Hiến pháp chứng tỏ Hiến pháp là nền tảng, là “luật gốc” để các luật khác được xây dựng và có hiệu lực.
Đáp án đúng: A
—
Câu 20: Nội dung của Hiến pháp quy định về những nội dung cơ bản, quan trọng của đất nước vì vậy hiến pháp có hiệu lực pháp lý
A. cụ thể.
B. lâu dài.
C. vĩnh viễn.
D. vĩnh cử.
Giải thích:
Hiến pháp có giá trị pháp lý cao nhất và có hiệu lực pháp lý lâu dài, ổn định. Nội dung của nó thường mang tính nguyên tắc, định hướng cho sự phát triển của đất nước trong một thời gian dài. Mặc dù có thể được sửa đổi, nhưng quá trình sửa đổi rất đặc biệt và không diễn ra thường xuyên. Do đó, hiệu lực của Hiến pháp được xem là lâu dài.
Đáp án đúng: B
—
Các em thân mến, chúng ta đã cùng nhau hoàn thành việc giải đáp các câu hỏi. Thầy/cô mong rằng qua bài tập này, các em đã củng cố thêm kiến thức về các loại văn bản pháp luật và các hình thức thực hiện pháp luật. Hãy ôn tập thật kỹ nhé! Chúc các em học tốt!
Câu 10:
\(=> A.\) Luật
\(+\)Luật là văn bản do quốc hội ban hành.Có giá trị pháp lý và quy định các quy tắc xử sự chung
Câu 11
\(=>\) \(D\). Biên bản xử phạt hành chính
\(+\)Biên bản chỉ là văn bản ghi nhận sự việc
Câu 12:
\(=>D.\) Thông tư
\(+\)Thông tư là văn bản dưới luật do bộ, ngành ban hành.Hướng dẫn thi hành luật hoặc nghị định
Câu 13:
\(=>D.\) Nghị định chính phủ
\(+\)Nghị định là văn bản dưới luật do chính phủ ban hành
Câu 14:
\(=> D\). Thi hành pháp luật
\(+\)Cảnh sát giao thông thực hiện xử phạt theo quy định.Là hành động thi hành pháp luật
Câu 15:
\(=>B\). Hỗ trợ công tác bảo vệ rừng
\(+\)Thực hiện đúng quy định pháp luật nghĩa vụ công dân .Là thi hành pháp luật
Câu 16:
\(=>A.\) Sử dụng pháp luật
\(+\)Chị C ra quyết định kỷ luật dựa trên quyền hạn pháp luật.Là hành vi sử dụng pháp luật để quản lý
Câu 17:
\(=>B.\) Tuân thủ pháp luật
\(+\)Ko làm những điều pháp luật cấm.Là hình thức thực hiện pháp luật cơ bản
Câu 18:
\(=> A\). Đến ngân hàng mua ngoại tệ
\(+\)Là hành vi thực hiện đúng luật.Sử dụng pháp luật trong đời sống
Câu 19:
\(=> A\). Hiến pháp là đạo luật cơ bản của nhà nước
\(+\)Hiến pháp làm cơ sở để quốc hội ban hành các luật khác.Có vai trò nền tảng của hiến pháp
Câu 20:
\(=> B.\) Lâu dài
\(+\)Hiến pháp có hiệu lực lâu dài, ko thay đổi thường xuyên.Đảm bảo ổn định pháp luật quốc gia
\(10.\) A
\(->\) Luật là văn bản pháp luật do Quốc hội ban hành, mang tính chất pháp luật.
\(11.\) D
\(->\) Biên bản xử phạt là văn bản hành chính, không phải văn bản luật.
\(12.\) D
\(->\) Thông tư là văn bản dưới luật do các cơ quan nhà nước ban hành để hướng dẫn thi hành luật.
\(13.\) D
\(->\) Nghị định do Chính phủ ban hành, thuộc văn bản dưới luật.
\(14.\) D
\(->\) Cảnh sát giao thông thực hiện xử phạt theo quy định pháp luật, tức là thi hành pháp luật.
\(15.\) B
\(->\) Thi hành pháp luật là tuân theo quy định, hành động có lợi cho xã hội, như bảo vệ rừng.
\(16.\) B
\(->\) Chị C sử dụng quyền hạn theo pháp luật để ra quyết định kỷ luật, tức áp dụng pháp luật.
\(17.\) B
\(->\) Không làm những điều pháp luật cấm là tuân thủ pháp luật.
\(18.\) A
\(->\) Đây là hành vi hợp pháp, sử dụng pháp luật đúng quy định.
\(19.\) A
\(->\) Việc Quốc hội ban hành Bộ luật Lao động thể hiện Hiến pháp là luật nền tảng.
\(20.\) B
\(->\) Hiến pháp có hiệu lực pháp lý lâu dài để đảm bảo ổn định nhà nước và xã hội.