Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Câu 13: Biết khối lượng mol của Cu là 64 g/mol. Vậy, khối lượng của 1 mol Fe là:…

Câu 13: Biết khối lượng mol của Cu là 64 g/mol. Vậy, khối lượng của 1 mol Fe là:…

Câu 13: Biết khối lượng mol của Cu là 64 g/mol. Vậy, khối lượng của 1 mol Fe là:
A) 1,6g
B) 3,3g
C)32g
D)64g
Câu 16: Trong công thức hóa học N*O_{2} Biết khối lượng mol của N*O_{2} là 46g / m * o * l Trong đó, thành phần phần trăm khối lượng của O là:
A. 3,04%
C. 30,4%
B. 6,96%
D. 69,6%
Câu 17: Trong công thức C_{2}*H_{4} nguyên tố C chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng của hợp chất? Biết khối lượng mol của C_{2}*H_{4} là 28g / m * o * l . A. 1,43%
B. 8,57%
C. 14,3%
D. 85,7%
Câu 18: Trong công thức Fe 2 O 3, có khối lượng mol là 160g / m * o * l . Oxi chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng của hợp chất?
A. 30%
B. 35%
C. 65%
D. 70%
Giúp em với ạ em cảm ơn nhiều
Hỏi bởi: Huy Quốc
3 câu trả lời

▲ 9
Chào các em, cô rất vui được đồng hành cùng các em trong buổi học hôm nay.
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và giải một số bài tập về khối lượng mol và thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất. Đây là những kiến thức rất quan trọng trong Hóa học lớp 8.
Các em hãy cùng theo dõi từng bước giải chi tiết nhé!

Giải bài tập

Câu 13: Biết khối lượng mol của Cu là 64 g/mol. Vậy, khối lượng của 1 mol Fe là:
A) 1,6g
B) 3,3g
C)32g
D)64g

Lời giải:
Bước 1: Xác định yêu cầu của đề bài.
Đề bài cho biết khối lượng mol của đồng (Cu) là 64 g/mol và yêu cầu tìm khối lượng của 1 mol Sắt (Fe).
Bước 2: Tìm khối lượng mol của Sắt (Fe).
Khối lượng mol của một nguyên tố chính là khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó tính bằng gam.
Chúng ta cần tra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học để tìm khối lượng mol của Sắt (Fe).
Theo bảng tuần hoàn, khối lượng mol của Sắt (Fe) là 56 g/mol.
Bước 3: Tính khối lượng của 1 mol Fe.
Theo định nghĩa, khối lượng của 1 mol chất (nguyên tử hoặc phân tử) có khối lượng bằng khối lượng mol của chất đó.
Vậy, khối lượng của 1 mol Fe là 56 gam.
Bước 4: So sánh với các đáp án.
Trong các đáp án A, B, C, D, không có đáp án nào trùng với kết quả 56g. Tuy nhiên, nếu đề bài có ý muốn hỏi khối lượng của 1 mol Cu (vì có thông tin về Cu được cho), thì đáp án sẽ là 64g. Cô giả định rằng có sự nhầm lẫn trong đề bài và hỏi về khối lượng của 1 mol Cu.
Nếu đề bài hỏi khối lượng của 1 mol Cu, thì theo định nghĩa, khối lượng của 1 mol Cu là 64g.
So sánh với các đáp án: Đáp án D là 64g.

Đáp án: D

Câu 16: Trong công thức hóa học NO₂, biết khối lượng mol của NO₂ là 46 g/mol. Trong đó, thành phần phần trăm khối lượng của O là:
A. 3,04%
C. 30,4%
B. 6,96%
D. 69,6%

Lời giải:
Bước 1: Xác định yêu cầu của đề bài.
Đề bài cho công thức hóa học NO₂ và khối lượng mol của NO₂ là 46 g/mol. Yêu cầu tính phần trăm khối lượng của nguyên tố Oxi (O) trong hợp chất này.
Bước 2: Xác định khối lượng nguyên tử của các nguyên tố trong NO₂.
Theo bảng tuần hoàn:
– Khối lượng nguyên tử của Nitơ (N) là 14 đvC, suy ra khối lượng mol của N là 14 g/mol.
– Khối lượng nguyên tử của Oxi (O) là 16 đvC, suy ra khối lượng mol của O là 16 g/mol.
Bước 3: Tính khối lượng mol của nguyên tố Oxi trong phân tử NO₂.
Trong phân tử NO₂, có 2 nguyên tử Oxi. Vậy, khối lượng mol của O trong NO₂ là:
\(16 \, \text{g/mol} \times 2 = 32 \, \text{g/mol}\)
Bước 4: Áp dụng công thức tính phần trăm khối lượng của một nguyên tố trong hợp chất.
Công thức tính phần trăm khối lượng của một nguyên tố trong hợp chất là:
\[ \text{% khối lượng nguyên tố} = \frac{\text{Khối lượng mol của nguyên tố trong hợp chất}}{\text{Khối lượng mol của hợp chất}} \times 100\% \]
Bước 5: Tính phần trăm khối lượng của Oxi (O) trong NO₂.
Áp dụng công thức trên:
\[ \text{%O} = \frac{32 \, \text{g/mol}}{46 \, \text{g/mol}} \times 100\% \]
\[ \text{%O} \approx 69,565\% \]
Bước 6: Làm tròn và so sánh với các đáp án.
Làm tròn kết quả ta được khoảng 69,6%.
So sánh với các đáp án, ta thấy đáp án D là 69,6%.

Đáp án: D

Câu 17: Trong công thức C₂H₄, nguyên tố C chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng của hợp chất? Biết khối lượng mol của C₂H₄ là 28 g/mol.
A. 1,43%
B. 8,57%
C. 14,3%
D. 85,7%

Lời giải:
Bước 1: Xác định yêu cầu của đề bài.
Đề bài cho công thức hóa học C₂H₄ và khối lượng mol của C₂H₄ là 28 g/mol. Yêu cầu tính phần trăm khối lượng của nguyên tố Cacbon (C) trong hợp chất này.
Bước 2: Xác định khối lượng nguyên tử của các nguyên tố trong C₂H₄.
Theo bảng tuần hoàn:
– Khối lượng nguyên tử của Cacbon (C) là 12 đvC, suy ra khối lượng mol của C là 12 g/mol.
– Khối lượng nguyên tử của Hiđro (H) là 1 đvC, suy ra khối lượng mol của H là 1 g/mol.
Bước 3: Tính khối lượng mol của nguyên tố Cacbon (C) trong phân tử C₂H₄.
Trong phân tử C₂H₄, có 2 nguyên tử Cacbon. Vậy, khối lượng mol của C trong C₂H₄ là:
\(12 \, \text{g/mol} \times 2 = 24 \, \text{g/mol}\)
Bước 4: Áp dụng công thức tính phần trăm khối lượng của một nguyên tố trong hợp chất.
Công thức tính phần trăm khối lượng của một nguyên tố trong hợp chất là:
\[ \text{% khối lượng nguyên tố} = \frac{\text{Khối lượng mol của nguyên tố trong hợp chất}}{\text{Khối lượng mol của hợp chất}} \times 100\% \]
Bước 5: Tính phần trăm khối lượng của Cacbon (C) trong C₂H₄.
Áp dụng công thức trên:
\[ \text{%C} = \frac{24 \, \text{g/mol}}{28 \, \text{g/mol}} \times 100\% \]
\[ \text{%C} \approx 85,714\% \]
Bước 6: Làm tròn và so sánh với các đáp án.
Làm tròn kết quả ta được khoảng 85,7%.
So sánh với các đáp án, ta thấy đáp án D là 85,7%.

Đáp án: D

Câu 18: Trong công thức Fe₂O₃, có khối lượng mol là 160 g/mol. Oxi chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng của hợp chất?
A. 30%
B. 35%
C. 65%
D. 70%

Lời giải:
Bước 1: Xác định yêu cầu của đề bài.
Đề bài cho công thức hóa học Fe₂O₃ và khối lượng mol của Fe₂O₃ là 160 g/mol. Yêu cầu tính phần trăm khối lượng của nguyên tố Oxi (O) trong hợp chất này.
Bước 2: Xác định khối lượng nguyên tử của các nguyên tố trong Fe₂O₃.
Theo bảng tuần hoàn:
– Khối lượng nguyên tử của Sắt (Fe) là 56 đvC, suy ra khối lượng mol của Fe là 56 g/mol.
– Khối lượng nguyên tử của Oxi (O) là 16 đvC, suy ra khối lượng mol của O là 16 g/mol.
Bước 3: Tính khối lượng mol của nguyên tố Oxi (O) trong phân tử Fe₂O₃.
Trong phân tử Fe₂O₃, có 3 nguyên tử Oxi. Vậy, khối lượng mol của O trong Fe₂O₃ là:
\(16 \, \text{g/mol} \times 3 = 48 \, \text{g/mol}\)
Bước 4: Áp dụng công thức tính phần trăm khối lượng của một nguyên tố trong hợp chất.
Công thức tính phần trăm khối lượng của một nguyên tố trong hợp chất là:
\[ \text{% khối lượng nguyên tố} = \frac{\text{Khối lượng mol của nguyên tố trong hợp chất}}{\text{Khối lượng mol của hợp chất}} \times 100\% \]
Bước 5: Tính phần trăm khối lượng của Oxi (O) trong Fe₂O₃.
Áp dụng công thức trên:
\[ \text{%O} = \frac{48 \, \text{g/mol}}{160 \, \text{g/mol}} \times 100\% \]
\[ \text{%O} = 0,3 \times 100\% \]
\[ \text{%O} = 30\% \]
Bước 6: So sánh với các đáp án.
Kết quả tính được là 30%.
So sánh với các đáp án, ta thấy đáp án A là 30%.

Đáp án: A

Chúc các em học tốt! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

Đáp án \(+\) Giải thích các bước giải:

 Câu \(13.\) 

\(m_{Cu}=n×M_{Cu}=1×64=64(g)\)

\(⇒\) Chọn \(D\) 

 Câu \(16.\) 

\(-\) Theo đề bài ta đã biết : \(M_{NO_2}=46(g/mol)\) 

\(-\) \(%m_{O}={16×2×100%}/46≈69,6%\)

\(⇒\) Chọn \(D\) 

 Câu \(17.\) 

\(-\) Theo đề bài ta đã biết : \(M_{C_2H_4}=28(g/mol)\) 

\(-\) \(%m_{C}={12×2×100%}/28≈85,7%\)

\(⇒\) Chọn \(D\) 

 Câu \(18.\) 

\(-\) Theo đề bài ta đã biết : \(M_{Fe_2O_3}=160(g/mol)\) 

\(-\) \(%m_{O}={16×3×100%}/160=30%\)

\(⇒\) Chọn \(A\)

\(#Kiều\)

Trả lời bởi:
▲ 0

Đáp án+Giải thích các bước giải:

Câu \(13\) : Xem lại đề

\(m_{Fe} = nxxM = 1xx56 = 56\) \((g)\)

Câu \(16\) : \(D\)

Ta có : \(M_{NO_2} = 46\) \((g/mol)\)

\(=>\) \(%m_O = {16.2}/{46}xx100%\) \(\approx\) \(69,6%\)

Câu \(17\) : \(D\)

Ta có : \(M_{C_2H_4} = 28\) \((g/mol)\)

\(=>\) \(%m_C = {12.2}/{28}xx100%\) \(\approx\) \(85,7%\)

Câu \(18\) : \(D\)

Ta có : \(M_{Fe_2O_3} = 160\) \((g/mol)\)

\(=>\) \(%m_Fe = {56.2}/{160}xx100%= 70%\) 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo