Câu 13 dãy chất nào sau đây tác tác dụng đc dưới nước
A cuo, cao, Na2O, co2
B ba…
A cuo, cao, Na2O, co2
B bao, K2O, so2, co2
C mgo, Na2O, so2, co2
D no, P2O5, K2O, cao
Chúng ta sẽ phân tích từng lựa chọn để xác định dãy chất nào tác dụng được với nước.
Bước 1: Phân tích đề bài và kiến thức cần áp dụng
Bài tập yêu cầu chúng ta xác định dãy chất có khả năng phản ứng với nước.
Chúng ta cần nhớ lại kiến thức về các loại oxit và tính chất hóa học của chúng, đặc biệt là phản ứng với nước.
– Oxit bazơ: Oxit kim loại kết hợp với oxi. Nhiều oxit bazơ tan trong nước tạo thành dung dịch bazơ (kiềm).
– Oxit axit: Oxit phi kim kết hợp với oxi. Nhiều oxit axit tan trong nước tạo thành dung dịch axit.
– Một số oxit không phản ứng với nước (ví dụ: CuO, Fe2O3, CO, NO…).
Bước 2: Xét từng đáp án
Đáp án A: CuO, CaO, Na2O, CO2
– CuO (Đồng(II) oxit): Là oxit bazơ, nhưng không tan trong nước.
– CaO (Canxi oxit): Là oxit bazơ, tan trong nước tạo thành dung dịch Canxi hidroxit (Ca(OH)2).
Phương trình phản ứng: CaO + H2O -> Ca(OH)2
– Na2O (Natri oxit): Là oxit bazơ, tan trong nước tạo thành dung dịch Natri hidroxit (NaOH).
Phương trình phản ứng: Na2O + H2O -> 2NaOH
– CO2 (Cacbon đioxit): Là oxit axit, tan trong nước tạo thành dung dịch Axit cacbonic (H2CO3).
Phương trình phản ứng: CO2 + H2O <=> H2CO3
Vì CuO không phản ứng với nước, nên đáp án A không đúng.
Đáp án B: CaO, K2O, SO2, CO2
– CaO (Canxi oxit): Tác dụng với nước tạo thành Ca(OH)2 (như đã phân tích ở A).
– K2O (Kali oxit): Là oxit bazơ, tan trong nước tạo thành dung dịch Kali hidroxit (KOH).
Phương trình phản ứng: K2O + H2O -> 2KOH
– SO2 (Lưu huỳnh đioxit): Là oxit axit, tan trong nước tạo thành dung dịch Axit sunfurơ (H2SO3).
Phương trình phản ứng: SO2 + H2O <=> H2SO3
– CO2 (Cacbon đioxit): Tác dụng với nước tạo thành H2CO3 (như đã phân tích ở A).
Tất cả các chất trong dãy này đều tác dụng được với nước. Vậy đáp án B có khả năng là đáp án đúng.
Đáp án C: MgO, Na2O, SO2, CO2
– MgO (Magie oxit): Là oxit bazơ, nhưng không tan trong nước.
– Na2O (Natri oxit): Tác dụng với nước tạo thành NaOH (như đã phân tích ở A).
– SO2 (Lưu huỳnh đioxit): Tác dụng với nước tạo thành H2SO3 (như đã phân tích ở B).
– CO2 (Cacbon đioxit): Tác dụng với nước tạo thành H2CO3 (như đã phân tích ở A).
Vì MgO không phản ứng với nước, nên đáp án C không đúng.
Đáp án D: NO, P2O5, K2O, CaO
– NO (Nitơ monoxit): Là oxit không tạo thành axit hoặc bazơ khi tan trong nước, không phản ứng với nước.
– P2O5 (Photpho pentaoxit): Là oxit axit, tan trong nước tạo thành dung dịch Axit photphoric (H3PO4).
Phương trình phản ứng: P2O5 + 3H2O -> 2H3PO4
– K2O (Kali oxit): Tác dụng với nước tạo thành KOH (như đã phân tích ở B).
– CaO (Canxi oxit): Tác dụng với nước tạo thành Ca(OH)2 (như đã phân tích ở A).
Vì NO không phản ứng với nước, nên đáp án D không đúng.
Bước 3: Kết luận
Dựa trên phân tích ở Bước 2, chỉ có dãy chất ở đáp án B là tất cả các chất đều tác dụng được với nước.
Đáp án đúng là B.
13. B
—
Những chất tác dụng được nước ở điều kiện thường là : 5 oxit bazo tan, các oxit axit.
Từ đó ta loại A vì có \(CuO\) không tan trong nước, tương tự với câu B là \(MgO\), D là \(NO\) (oxit trung tính )
PTHH:
\(BaO+H_2O\xrightarrow{}Ba(OH)_2\)
\(K_2O+H_2O\xrightarrow{}2KOH\)
\(SO_2+H_2O⇄H_2SO_3\)
\(CO_2+H_2O⇄H_2CO_3\)
Đáp án:
\(\text{B) BaO, K2O, SO2, CO2}\)
Giải thích các bước giải:
\(\text{Oxit tác dụng với nước: Oxit Axit và Oxit Bazo tan}\)
\(\leftrightarrow\) \(\text{Oxit Bazo tan: K2O, BaO, CaO, Na2O}\)
\(\rightarrow\) \(\text{Loại A vì CuO là Oxit Bazo không tan}\)
\(\rightarrow\) \(\text{Loại C vì MgO là Oxit Bazo không tan}\)
\(\rightarrow\) \(\text{Loại D vì NO là Oxit trung tính}\)
\(\text{PTHH cho câu B:}\)
\(\rightarrow\) \(\text{BaO+H2O\)\rightarrow\(Ba(OH)2}\)
\(\rightarrow\) \(\text{K2O+H2O\)\rightarrow\(2KOH}\)
\(\rightarrow\) \(\text{SO2+H2O\)\rightarrow\(H2SO3}\)
\(\rightarrow\) \(\text{CO2+H2O\)\rightarrow\(H2CO3}\)
\(\leftrightarrow\) \(\text{Oxit Axit+H2O\)\rightarrow\(Axit}\)
\(\leftrightarrow\) \(\text{Oxit Bazo tan+H2O\)\rightarrow\(Bazo(Kiềm)}\)
#TRANPHAMGIABAO