Câu 13: Trong các số sau số nào là bội của 10?
a 2 B. 1. C. 5.
D. 100.101.1…
a 2 B. 1. C. 5.
D. 100.101.102.
Bài toán yêu cầu chúng ta tìm số nào trong các số đã cho là bội của 10.
Trước hết, chúng ta cần nhớ lại khái niệm về bội số.
Định nghĩa: Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b. Ký hiệu: a ⋮ b.
Như vậy, để một số là bội của 10, thì số đó phải chia hết cho 10.
Chúng ta hãy xem xét từng đáp án một:
Đáp án A: 2
Số 2 có chia hết cho 10 không?
Ta có: 2 : 10 = 0 dư 2.
Vì 2 không chia hết cho 10, nên 2 không phải là bội của 10.
Đáp án B: 1
Số 1 có chia hết cho 10 không?
Ta có: 1 : 10 = 0 dư 1.
Vì 1 không chia hết cho 10, nên 1 không phải là bội của 10.
Đáp án C: 5
Số 5 có chia hết cho 10 không?
Ta có: 5 : 10 = 0 dư 5.
Vì 5 không chia hết cho 10, nên 5 không phải là bội của 10.
Đáp án D: 100, 101, 102
Bây giờ chúng ta xét lần lượt từng số trong đáp án D.
* Xét số 100:
Số 100 có chia hết cho 10 không?
Ta có phép chia: 100 : 10 = 10.
Vì 100 chia hết cho 10, nên 100 là bội của 10.
* Xét số 101:
Số 101 có chia hết cho 10 không?
Ta có: 101 : 10 = 10 dư 1.
Vì 101 không chia hết cho 10, nên 101 không phải là bội của 10.
* Xét số 102:
Số 102 có chia hết cho 10 không?
Ta có: 102 : 10 = 10 dư 2.
Vì 102 không chia hết cho 10, nên 102 không phải là bội của 10.
Vậy, trong các số đã cho, chỉ có số 100 là bội của 10.
Kết luận: Đáp án đúng là D.
Cô hy vọng với cách giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách xác định bội số. Các em hãy ghi nhớ cách làm này để áp dụng cho những bài tập tương tự nhé!
Ta có: \(2\) \(\not\vdots\) \(10\)
\(1\) \(\not\vdots\) \(10\)
\(5\) \(\not\vdots\) \(10\)
\(100.101.102 \vdots 10\)
\(⇒100.101.102∈B(10)\)
\(→\) Chọn: \(D\)
\(#\) \(Mpro\)
Đáp án: \( D\)
Giải thích các bước giải:
Ta có : \(a\) là bội của \(b\) khi \(a\) chia hết cho \(b\)
Mà \(2,1,5\) không chia hết cho \(10\) \(=>\) \(2,1,5\) không là bội của \(10\)
Ta có : \(100\) chia hết cho \(10\)
\(=>\) \(100.101.102\) chia hết cho \(10\)
mà \(100\) là bội của \(10\)
\(=>\) \(100.101.102\) là bội của \(10\)