Câu 1:Dãy các chất nào sau đây đều là hiđrocacbon ?
A. C2H6, C4H10, C2H4. B….
A. C2H6, C4H10, C2H4. B. CH4, C2H2, C3H7Cl.
C. C2H4, CH4, C2H5Cl. D. C2H6O, C3H8, C2H2.
Câu 2: Trong các chất sau: CH4, CO2, C2H4, Na2CO3, C2H5ONa có:
A. 1 hợp chất hữu cơ, 4 hợp chất vô cơ. B. 2 hợp chất hữu cơ, 3 hợp chất vô cơ.
C. 4 hợp chất hữu cơ,1 hợp chất vơ cơ. D. 3 hợp chất hữu cơ, 2 hợp chất vô cơ.
Câu 3: Hóa trị của cacbon, oxi, hiđro trong hợp chất hữu cơ lần lượt là:
A. IV, II, II. B. IV, III, I. C. II, IV, I. D. IV, II, I.
Câu 4: Nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch cacbon là:
A. mạch vòng. B. mạch thẳng, mạch nhánh.
C. mạch vòng, mạch thẳng, mạch nhánh. D. mạch nhánh.
Câu 5: Công thức cấu tạo của một hợp chất cho biết:
A. thành phần phân tử.
B. trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
C. thành phần phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
D. thành phần phân tử và sự tham gia liên kết với các hợp chất khác.
Bây giờ, chúng ta cùng bắt đầu với câu hỏi đầu tiên.
—
Câu 1: Dãy các chất nào sau đây đều là hiđrocacbon?
A. C2H6, C4H10, C2H4.
B. CH4, C2H2, C3H7Cl.
C. C2H4, CH4, C2H5Cl.
D. C2H6O, C3H8, C2H2.
Phân tích và giải:
Trước hết, chúng ta cần nhớ lại khái niệm hiđrocacbon theo Sách giáo khoa Hóa học lớp 9.
Hiđrocacbon là những hợp chất hữu cơ mà phân tử chỉ gồm có hai nguyên tố là cacbon (C) và hiđro (H).
Bây giờ, chúng ta sẽ lần lượt xét từng đáp án:
A. C2H6, C4H10, C2H4.
– C2H6: Gồm C và H. Đây là hiđrocacbon.
– C4H10: Gồm C và H. Đây là hiđrocacbon.
– C2H4: Gồm C và H. Đây là hiđrocacbon.
=> Cả ba chất trong đáp án A đều là hiđrocacbon.
B. CH4, C2H2, C3H7Cl.
– CH4: Gồm C và H. Đây là hiđrocacbon.
– C2H2: Gồm C và H. Đây là hiđrocacbon.
– C3H7Cl: Gồm C, H và Cl. Chất này có thêm nguyên tố Clo (Cl), nên không phải là hiđrocacbon.
=> Đáp án B sai.
C. C2H4, CH4, C2H5Cl.
– C2H4: Gồm C và H. Đây là hiđrocacbon.
– CH4: Gồm C và H. Đây là hiđrocacbon.
– C2H5Cl: Gồm C, H và Cl. Chất này có thêm nguyên tố Clo (Cl), nên không phải là hiđrocacbon.
=> Đáp án C sai.
D. C2H6O, C3H8, C2H2.
– C2H6O: Gồm C, H và O. Chất này có thêm nguyên tố Oxi (O), nên không phải là hiđrocacbon.
– C3H8: Gồm C và H. Đây là hiđrocacbon.
– C2H2: Gồm C và H. Đây là hiđrocacbon.
=> Đáp án D sai.
Kết luận: Chỉ có đáp án A là dãy các chất đều là hiđrocacbon.
Đáp án đúng là A.
—
Câu 2: Trong các chất sau: CH4, CO2, C2H4, Na2CO3, C2H5ONa có:
A. 1 hợp chất hữu cơ, 4 hợp chất vô cơ.
B. 2 hợp chất hữu cơ, 3 hợp chất vô cơ.
C. 4 hợp chất hữu cơ,1 hợp chất vô cơ.
D. 3 hợp chất hữu cơ, 2 hợp chất vô cơ.
Phân tích và giải:
Để làm được câu này, chúng ta cần nắm vững khái niệm hợp chất hữu cơ và hợp chất vô cơ theo chương trình Hóa học lớp 9.
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, các muối cacbonat, xyanua và cacbua kim loại).
Hợp chất vô cơ là các hợp chất còn lại.
Bây giờ, chúng ta sẽ xét từng chất trong danh sách:
– CH4 (metan): Gồm C và H. Là hợp chất của cacbon và không thuộc các trường hợp loại trừ của hợp chất vô cơ. => CH4 là hợp chất hữu cơ.
– CO2 (cacbon đioxit): Là oxit của cacbon. Theo định nghĩa, CO2 là hợp chất vô cơ. => CO2 là hợp chất vô cơ.
– C2H4 (etilen): Gồm C và H. Là hợp chất của cacbon và không thuộc các trường hợp loại trừ. => C2H4 là hợp chất hữu cơ.
– Na2CO3 (natri cacbonat): Đây là muối cacbonat. Theo định nghĩa, các muối cacbonat là hợp chất vô cơ. => Na2CO3 là hợp chất vô cơ.
– C2H5ONa (natri etoksit): Gồm C, H, O, Na. Đây là hợp chất của cacbon và có chứa nguyên tố cacbon liên kết với các nguyên tố khác, không thuộc các trường hợp loại trừ. => C2H5ONa là hợp chất hữu cơ.
Như vậy, chúng ta có:
– Các hợp chất hữu cơ: CH4, C2H4, C2H5ONa (3 hợp chất).
– Các hợp chất vô cơ: CO2, Na2CO3 (2 hợp chất).
Kết luận: Trong danh sách có 3 hợp chất hữu cơ và 2 hợp chất vô cơ.
Đáp án đúng là D.
—
Câu 3: Hóa trị của cacbon, oxi, hiđro trong hợp chất hữu cơ lần lượt là:
A. IV, II, II.
B. IV, III, I.
C. II, IV, I.
D. IV, II, I.
Phân tích và giải:
Dựa vào kiến thức đã học về hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ:
– Nguyên tố cacbon (C) trong hầu hết các hợp chất hữu cơ luôn có hóa trị là IV.
– Nguyên tố oxi (O) trong các hợp chất hữu cơ thường có hóa trị là II (ví dụ trong nhóm -OH, nhóm cacbonyl C=O).
– Nguyên tố hiđro (H) trong các hợp chất hữu cơ luôn có hóa trị là I.
Vậy, hóa trị của cacbon, oxi, hiđro trong hợp chất hữu cơ lần lượt là IV, II, I.
Kết luận: So sánh với các đáp án, chúng ta thấy đáp án D phù hợp.
Đáp án đúng là D.
—
Câu 4: Nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch cacbon là:
A. mạch vòng.
B. mạch thẳng, mạch nhánh.
C. mạch vòng, mạch thẳng, mạch nhánh.
D. mạch nhánh.
Phân tích và giải:
Theo Sách giáo khoa Hóa học lớp 9, một trong những tính chất đặc biệt của nguyên tử cacbon là khả năng liên kết với nhau tạo thành các mạch cacbon khác nhau.
Các dạng mạch cacbon mà nguyên tử cacbon có thể tạo thành là:
– Mạch thẳng: Các nguyên tử cacbon liên kết nối tiếp nhau thành một dãy thẳng.
– Mạch nhánh: Ngoài mạch chính, còn có các mạch ngắn hơn đính vào mạch chính.
– Mạch vòng: Các nguyên tử cacbon liên kết với nhau tạo thành một vòng khép kín.
Như vậy, nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành cả ba dạng mạch này.
Kết luận: Dạng mạch cacbon bao gồm mạch vòng, mạch thẳng và mạch nhánh.
Đáp án đúng là C.
—
Câu 5: Công thức cấu tạo của một hợp chất cho biết:
A. thành phần phân tử.
B. trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
C. thành phần phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
D. thành phần phân tử và sự tham gia liên kết với các hợp chất khác.
Phân tích và giải:
Chúng ta cùng phân biệt giữa công thức phân tử và công thức cấu tạo.
– Công thức phân tử cho biết thành phần phân tử, tức là các loại nguyên tử và số lượng của mỗi loại nguyên tử có trong một phân tử. Ví dụ: C2H6 cho biết phân tử có 2 nguyên tử C và 6 nguyên tử H.
– Công thức cấu tạo chi tiết hơn. Ngoài việc cho biết thành phần phân tử (giống như công thức phân tử), nó còn chỉ rõ cách sắp xếp, trật tự liên kết của các nguyên tử với nhau trong phân tử. Ví dụ: C2H6 có công thức cấu tạo là CH3-CH3, cho biết hai nguyên tử C liên kết với nhau bằng một liên kết đơn, mỗi nguyên tử C còn lại liên kết với 3 nguyên tử H.
– Đáp án A chỉ mô tả công thức phân tử.
– Đáp án B chỉ mô tả một phần của công thức cấu tạo.
– Đáp án D có phần “sự tham gia liên kết với các hợp chất khác” là không đúng với định nghĩa công thức cấu tạo. Công thức cấu tạo chỉ mô tả bên trong một phân tử.
Kết luận: Công thức cấu tạo cho biết cả thành phần phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Đáp án đúng là C.
—
Các em thân mến, vậy là chúng ta đã cùng nhau ôn tập và giải quyết xong 5 câu hỏi. Các em cần xem lại bài thật kỹ, nắm vững các khái niệm và cách phân biệt các loại hợp chất hữu cơ, vô cơ. Hóa học hữu cơ rất thú vị, hãy cố gắng học tốt nhé! Cô chào các em.
Đáp án:
Câu 1:Dãy các chất nào sau đây đều là hiđrocacbon ?
A. C2H6, C4H10, C2H4.
B. CH4, C2H2, C3H7Cl.
C. C2H4, CH4, C2H5Cl.
D. C2H6O, C3H8, C2H2.
Câu 2: Trong các chất sau: CH4, CO2, C2H4, Na2CO3, C2H5ONa có:
A. 1 hợp chất hữu cơ, 4 hợp chất vô cơ.
B. 2 hợp chất hữu cơ, 3 hợp chất vô cơ.
C. 4 hợp chất hữu cơ,1 hợp chất vơ cơ.
D. 3 hợp chất hữu cơ, 2 hợp chất vô cơ.
Câu 3: Hóa trị của cacbon, oxi, hiđro trong hợp chất hữu cơ lần lượt là:
A. IV, II, II.
B. IV, III, I.
C. II, IV, I.
D. IV, II, I.
Câu 4: Nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch cacbon là:
A. mạch vòng.
B. mạch thẳng, mạch nhánh.
C. mạch vòng, mạch thẳng, mạch nhánh.
D. mạch nhánh.
Câu 5: Công thức cấu tạo của một hợp chất cho biết:
A. thành phần phân tử.
B. trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
C. thành phần phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
D. thành phần phân tử và sự tham gia liên kết với các hợp chất khác.
Giải thích các bước giải:
Đáp án:
1/C
2/A
3/B
4/D
5/A
Giải thích các bước giải: