Câu 1:Vật liệu kim loại được chia làm mấy loại?
A. 2 B.3 C.4…
A. 2 B.3 C.4 D.5
Câu 2: Gang có tỉ lệ cacbon:
A. < 2,14% B.> 2,14% C. 2,14% D. 2,14%
Câu 3: Thép có tỉ lệ cacbon:
A. < 2,14% B.> 2,14% c. 2,14% D. 2,14%
Câu 4:Người ta chia kim loại đen thành hai loại chính là?
A. Đồng và thép B.Thép và gang C.Đồng và nhôm D.Sắt và chì
Câu 5: Căn cứ vào cấu tạo và tính chất, thép được chia làm mấy loại?
A. 2 B.3 C.4 D.5
Câu 6: Căn cứ vào cấu tạo và tính chất, gang được chia làm mấy loại?
A. 2 B.3 C.4 D.5
Câu 7: Thước đo chiều dài trong dụng cụ cơ khí thường dùng bằng vật liệu gì?
A. Đồng B.Nhôm C.Thép hợp kim D.Chì
Câu 8: Thước lá được chế tạo thường dùng bằng vật liệu gì?
A. Đồng B.Nhôm C.Thép hợp kim D. Chì
Câu 9: Theo công dụng , chi tiết máy chia làm mấy nhóm:
A. 2 nhóm B.3 nhóm C.4 nhóm D.5 nhóm
Câu 10: Dựa vào đặc tính và công dụng, người ta chia vật liệu kĩ thuật điện làm mấy loại?
A. 2 loại. B.3 loại. C.4 loại. D.5 loại.
Câu 11: Các bộ phận máy thường đặt?:
A.Gần nhau B.Gần giống nhau C.Thường không giống nhau D.Xa nhau
Câu 12: Các bộ phận máy có tốc độ quay:
A. Giống nhau. C.Thường không giống nhau . D.Gần giống nhau D. Xa nhau
Câu 13:Đơn vị đo của điện áp định mức là?
A. Oát (W). D.Oát giờ(Wh). B.Ampe (A). C.Vôn (V)
Câu 14:Đơn vị đo của công suất định mức là?
A. Oát (W). D.Oát giờ(Wh). B.Ampe (A). C.Vôn (V).
—
Câu 1: Vật liệu kim loại được chia làm mấy loại?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Lời giải:
Dựa theo kiến thức đã học trong Sách giáo khoa về phân loại vật liệu kim loại, chúng ta biết rằng vật liệu kim loại được chia thành hai loại chính.
Loại thứ nhất là kim loại màu.
Loại thứ hai là kim loại đen.
Vậy, vật liệu kim loại được chia làm 2 loại.
Đáp án: A
—
Câu 2: Gang có tỉ lệ cacbon:
A. < 2,14%
B. > 2,14%
C. 2,14%
D. 2,14%
Lời giải:
Trong Sách giáo khoa đã giới thiệu về thành phần hóa học của gang và thép. Gang là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác. Tỉ lệ cacbon trong gang thường lớn hơn 2,14%.
Đáp án: B
—
Câu 3: Thép có tỉ lệ cacbon:
A. < 2,14%
B. > 2,14%
C. 2,14%
D. 2,14%
Lời giải:
Tương tự như câu trên, chúng ta xem lại kiến thức về thành phần hóa học của thép. Thép cũng là hợp kim của sắt với cacbon, nhưng tỉ lệ cacbon trong thép thường nhỏ hơn 2,14%.
Đáp án: A
—
Câu 4: Người ta chia kim loại đen thành hai loại chính là?
A. Đồng và thép
B. Thép và gang
C. Đồng và nhôm
D. Sắt và chì
Lời giải:
Kiến thức về phân loại kim loại đen đã được trình bày trong Sách giáo khoa. Kim loại đen chủ yếu là hợp kim của sắt. Hai loại chính của kim loại đen là thép và gang. Gang có hàm lượng cacbon cao hơn, còn thép có hàm lượng cacbon thấp hơn.
Đáp án: B
—
Câu 5: Căn cứ vào cấu tạo và tính chất, thép được chia làm mấy loại?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Lời giải:
Dựa vào cấu tạo và tính chất, thép được chia làm các loại như sau:
1. Thép cacbon.
2. Thép hợp kim.
Vậy, thép được chia làm 2 loại chính.
Đáp án: A
—
Câu 6: Căn cứ vào cấu tạo và tính chất, gang được chia làm mấy loại?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Lời giải:
Trong Sách giáo khoa có đề cập đến việc phân loại gang. Gang được chia thành các loại dựa trên cấu tạo và tính chất của nó, phổ biến nhất là:
1. Gang xám.
2. Gang trắng.
3. Gang dẻo.
4. Gang hợp kim.
Tuy nhiên, theo nội dung Sách giáo khoa lớp 8, gang thường được chia thành 3 loại chính: Gang xám, Gang trắng, Gang hợp kim. Có trường hợp sách đề cập đến 4 loại. Tuy nhiên, nếu xét theo phân loại cơ bản và phổ biến nhất thì có 3 loại chính.
Trong trường hợp này, đáp án phổ biến nhất dựa trên các sách tham khảo của chương trình lớp 8 là 3 loại.
Đáp án: B
—
Câu 7: Thước đo chiều dài trong dụng cụ cơ khí thường dùng bằng vật liệu gì?
A. Đồng
B. Nhôm
C. Thép hợp kim
D. Chì
Lời giải:
Các dụng cụ đo lường trong cơ khí đòi hỏi độ chính xác cao và khả năng chống mài mòn tốt. Thước đo chiều dài, chẳng hạn như thước cặp, thước đo góc, thường được chế tạo từ thép hợp kim hoặc thép không gỉ để đảm bảo độ bền và độ chính xác.
Đáp án: C
—
Câu 8: Thước lá được chế tạo thường dùng bằng vật liệu gì?
A. Đồng
B. Nhôm
C. Thép hợp kim
D. Chì
Lời giải:
Thước lá là dụng cụ đo chiều dài thông dụng. Để thước lá có độ bền, độ cứng và vạch chia rõ nét, thường được chế tạo bằng thép hợp kim.
Đáp án: C
—
Câu 9: Theo công dụng , chi tiết máy chia làm mấy nhóm:
A. 2 nhóm
B. 3 nhóm
C. 4 nhóm
D. 5 nhóm
Lời giải:
Theo công dụng, chi tiết máy được phân loại thành các nhóm sau trong Sách giáo khoa:
1. Các chi tiết cơ bản (Trục, ổ trục, bánh trăng, đai ốc, bulông…).
2. Các chi tiết truyền động (Bánh răng, đai ốc, bulông, vít, trục, bánh đai…).
3. Các chi tiết dẫn (Thanh trượt, bánh xe…).
Tuy nhiên, nếu xét theo cách phân loại rộng hơn về mặt công dụng chính, ta có thể chia thành các nhóm cơ bản sau: nhóm chi tiết chung, nhóm chi tiết để lắp ghép, nhóm chi tiết để thay đổi chuyển động.
Trong Sách giáo khoa Công nghệ lớp 8, chi tiết máy được chia thành 3 nhóm chính theo công dụng.
Đáp án: B
—
Câu 10: Dựa vào đặc tính và công dụng, người ta chia vật liệu kĩ thuật điện làm mấy loại?
A. 2 loại.
B. 3 loại.
C. 4 loại.
D. 5 loại.
Lời giải:
Trong chương trình Công nghệ lớp 8, vật liệu kĩ thuật điện được phân loại dựa trên đặc tính và công dụng như sau:
1. Vật liệu dẫn điện.
2. Vật liệu cách điện.
3. Vật liệu dẫn từ.
Vậy, vật liệu kĩ thuật điện được chia làm 3 loại.
Đáp án: B
—
Câu 11: Các bộ phận máy thường đặt?:
A. Gần nhau
B. Gần giống nhau
C. Thường không giống nhau
D. Xa nhau
Lời giải:
Các bộ phận của máy thường được thiết kế để làm việc cùng nhau và thực hiện một chức năng chung. Do đó, chúng thường được đặt gần nhau để đảm bảo sự hoạt động hiệu quả, giảm thiểu sự phức tạp trong kết cấu và tiết kiệm vật liệu.
Đáp án: A
—
Câu 12: Các bộ phận máy có tốc độ quay:
A. Giống nhau.
B. Thường không giống nhau.
C. Gần giống nhau.
D. Xa nhau.
Lời giải:
Trong một hệ thống máy, các bộ phận có thể có tốc độ quay khác nhau tùy thuộc vào chức năng và yêu cầu truyền động. Ví dụ, trong hộp số của ô tô, các bánh răng quay với tốc độ khác nhau để tạo ra các tỉ số truyền khác nhau. Do đó, các bộ phận máy có tốc độ quay thường không giống nhau.
Đáp án: B
—
Câu 13: Đơn vị đo của điện áp định mức là?
A. Oát (W).
B. Oát giờ (Wh).
C. Ampe (A).
D. Vôn (V).
Lời giải:
Điện áp là hiệu điện thế giữa hai điểm. Đơn vị đo điện áp trong hệ SI là Vôn, ký hiệu là V.
Đáp án: D
—
Câu 14: Đơn vị đo của công suất định mức là?
A. Oát (W).
B. Oát giờ (Wh).
C. Ampe (A).
D. Vôn (V).
Lời giải:
Công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực hiện công hoặc tiêu thụ năng lượng. Đơn vị đo công suất trong hệ SI là Oát, ký hiệu là W.
Đáp án: A
—
Các em thấy bài tập hôm nay thế nào? Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết từng bước, các em đã hiểu rõ hơn về các khái niệm trong chương Vật liệu và Cơ khí. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!
Câu 1:Vật liệu kim loại được chia làm mấy loại?
A. 2
Vật liệu kim loại hiện được phân làm hai loại: Vật liệu kim loại đen và vật liệu kim loại màu.
Câu 2: Gang có tỉ lệ cacbon:
A. < 2,14%
Theo giản đồ trạng thái Fe-C, gang là hợp kim của sắt-cacbon với lượng cacbon lớn hơn 2,14%.
Câu 3: Thép có tỉ lệ cacbon:
A. < 2,14%
Thép có tỉ lệ các bon là ≤ 2,14%.
Câu 4:Người ta chia kim loại đen thành hai loại chính là?
D.Sắt và chì
Kim loại đen có thành phần chủ yếu của kim loại đen là sắt và chì
Câu 5: Căn cứ vào cấu tạo và tính chất, thép được chia làm mấy loại?
A. 2
Đó là thép cacbon và thép hợp kim.
Câu 6: Căn cứ vào cấu tạo và tính chất, gang được chia làm mấy loại?
B.3
Đó là gang xám, gang trắng và gang dẻo.
Câu 7: Thước đo chiều dài trong dụng cụ cơ khí thường dùng bằng vật liệu gì?
C.Thép hợp kim
Được chế tạo bằng thép hợp kim, dùng để đo độ dài của chi tiết hoặc xác định kích thước của sản phẩm.
Câu 8: Thước lá được chế tạo thường dùng bằng vật liệu gì?
C.Thép hợp kim
Thước cuộn (thước lá) được chế tạo bằng thép, hợp kim, ít co giãn, không gỉ.
Câu 9: Theo công dụng , chi tiết máy chia làm mấy nhóm:
A. 2 nhóm
Đó là chi tiết có công dụng chung và chi tiết có công dụng riêng.
Câu 10: Dựa vào đặc tính và công dụng, người ta chia vật liệu kĩ thuật điện làm mấy loại?
B.3 loại.
Vật liệu dẫn điện. – Vật liệu cách điện. – Vật liệu dẫn từ.
Câu 11: Các bộ phận máy thường đặt?:
D.Xa nhau
Câu 12: Các bộ phận máy có tốc độ quay:
A. Giống nhau.
Câu 13:Đơn vị đo của điện áp định mức là?
C.Vôn (V)
Volt (V) là đơn vị dùng để đo hiệu điện thế được lấy tên theo nhà Vật lý người Ý Alessandro Volta.
Câu 14:Đơn vị đo của công suất định mức là?
A. Oát (W).
công suất, đo bằng oát (W).
câu 1 . A
KIM LOẠI ĐEN VÀ KIM LOẠI MÀU
C2. B
C3. B
> 2,14% là gang
C4 D
C5 A
là thép hợp kim và thép cacbon
c6 B
gang trắng gang xám gang dẻo
C7 C
C8 C
C9 A 2 nhóm
c10 B
C11 D
C12 C
C13 C
C14 A