Câu 21: Thế nào là từ ngữ địa phương?
A. Là từ ngữ toàn dân đều biết và hiểu
B. …
A. Là từ ngữ toàn dân đều biết và hiểu
B. Là từ ngữ chỉ được dùng duy nhất ở một địa phương
C. Là từ ngữ chỉ được dùng ở một (một số) địa phương nhất định.
D. Là từ ngữ được ít người biết đến
Câu 22: Biệt ngữ xã hội là gì?
A. Là từ ngữ chỉ được sử dụng ở một địa phương nhất định
B. Là từ ngữ được dùng trong tất cả các tầng lớp nhân dân
C. Là từ ngữ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
D. Là từ ngữ được dùng trong nhiều tầng lớp xã hội
Câu 23: Nhận xét nào không nói lên mục đích của việc sử dụng các từ ngữ địa phương trong tác phẩm văn học?
A. Để tô đậm màu sắc địa phương cho câu chuyện
B. Để tô đậm màu sắc giai tầng xã hội của ngôn ngữ
C. Để tô đậm tính cách nhân vật
D. Để thể hiện sự hiểu biết của tác giả về địa phương đó.
Câu 24: Trợ từ là gì?
A. Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp.
B. Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu, dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
C. Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau.
D. Là những từ đi sau động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ.
Câu 25: Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng thanh?
A. Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật.
B. Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
C. Là những từ miêu tả tính cách của con người.
D. Là những từ gợi tả bản chất của sự vật.
Câu 26: Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng hình?
A. Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
B. Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật.
C. Là những từ miêu tả tính cách của con người.
D. Là những từ gợi tả bản chất của sự vật.
Câu 27: Theo em, từ tượng thanh, từ tượng hình thường thuộc từ loại nào?
A. Danh từ
B. Tính từ
C. Động từ
D. Đại từ
Câu 28: Các từ tượng hình và tượng thanh thường được dùng trong các kiểu bài văn nào?
A. Miêu tả và nghị luận.
B. Tự sự và miêu tả.
C. Nghị luận và biểu cảm.
D. Tự sự và nghị luận.
Câu 29: Từ nào dưới đây không phải là từ tượng hình?
A. Xồng xộc.
B. Xôn xao.
C. Rũ rượi.
D. Xộc xệch.
Câu 30: Trong các nhóm từ sau, nhóm nào đã được sắp xếp hợp lí
A. Thong thả, khoan thai, vội vàng, uyển chuyển, róc rách.
B. Vi vu, ngọt ngào, lóng lánh, xa xa, phơi phới.
C. Ha hả, hô hố, hơ hớ, hì hì, khúc khích.
D. Thất thểu, lò dò, chồm hổm, chập chững, rón rén.
PHẦN TẬP LÀM VĂN
Câu 31: Có các phương tiện nào để liên kết đoạn văn trong văn bản?
A. Dùng từ nối và đoạn văn
B. Dùng câu nối và đoạn văn
C. Dùng từ nối và câu nối
D. Dùng lí lẽ và dẫn chứng
Câu 32: Bố cục của văn bản là gì?
A. Tạo lập văn bản hoàn chỉnh
B. Sự sắp xếp các ý để tạo lập văn bản
C. Sự tổ chức các đoạn văn thể hiện chủ đề chung của văn bản
Câu 33: Văn bản thường có bố cục mấy phần?
A. 2 phần
B. 3 phần
C. 1 phần
D. 4 phần
Câu 34: Phần Mở bài có vai trò như thế nào trong một văn bản?
A. Giới thiệu các nội dung của văn bản
B. Nêu diễn biến của sự việc, nhân vật
C. Giới thiệu sự vật, sự việc, nhân vật.
D. Nêu kết quả của sự việc, câu chuyện
Câu 35: Phần Mở bài và Kết bài thường có cấu tạo như thế nào?
A. Không cần tách thành những đoạn riêng biệt
B. Hai đoạn văn
C. Một đoạn văn
D. Nhiều đoạn văn
Câu 21: Thế nào là từ ngữ địa phương?
Các em thân mến, khi chúng ta giao tiếp, đôi khi chúng ta nghe những từ mà ở vùng miền khác không dùng hoặc dùng với nghĩa khác. Đó chính là từ ngữ địa phương.
A. Là từ ngữ toàn dân đều biết và hiểu – Cái này không đúng, vì nếu toàn dân đều biết thì nó đã là từ ngữ toàn dân rồi.
B. Là từ ngữ chỉ được dùng duy nhất ở một địa phương – Từ “duy nhất” hơi mạnh, có thể có vài địa phương khác cũng dùng nhưng không phổ biến.
C. Là từ ngữ chỉ được dùng ở một (một số) địa phương nhất định. – Đây là cách diễn đạt chính xác nhất. Từ ngữ này có thể phổ biến ở một vùng hoặc vài vùng lân cận, nhưng không phải là từ ngữ dùng chung cho cả nước.
D. Là từ ngữ được ít người biết đến – Không hẳn, có thể có những từ ngữ địa phương rất quen thuộc với người dân ở vùng đó.
Vậy đáp án đúng cho câu 21 là:
C. Là từ ngữ chỉ được dùng ở một (một số) địa phương nhất định.
Câu 22: Biệt ngữ xã hội là gì?
Biệt ngữ xã hội khác với từ ngữ địa phương ở chỗ nó không gắn với địa lý, mà gắn với một nhóm người, một cộng đồng nghề nghiệp, hay một tầng lớp xã hội nhất định. Họ dùng những từ đó để giao tiếp nội bộ và đôi khi để phân biệt với người ngoài nhóm.
A. Là từ ngữ chỉ được sử dụng ở một địa phương nhất định – Cái này là định nghĩa của từ ngữ địa phương.
B. Là từ ngữ được dùng trong tất cả các tầng lớp nhân dân – Nếu dùng trong tất cả thì nó đã là từ ngữ toàn dân.
C. Là từ ngữ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định – Đây chính là bản chất của biệt ngữ xã hội, nó thuộc về một nhóm, một giới.
D. Là từ ngữ được dùng trong nhiều tầng lớp xã hội – Nếu dùng trong nhiều tầng lớp thì nó không còn là biệt ngữ.
Vậy đáp án đúng cho câu 22 là:
C. Là từ ngữ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
Câu 23: Nhận xét nào không nói lên mục đích của việc sử dụng các từ ngữ địa phương trong tác phẩm văn học?
Khi tác giả đưa từ ngữ địa phương vào tác phẩm, họ thường có những dụng ý nhất định. Chúng ta cùng phân tích:
A. Để tô đậm màu sắc địa phương cho câu chuyện – Đúng, giúp câu chuyện gần gũi, chân thực hơn với bối cảnh địa phương.
B. Để tô đậm màu sắc giai tầng xã hội của ngôn ngữ – Từ ngữ địa phương chủ yếu gắn với địa lý, vùng miền, không phải giai tầng xã hội. Màu sắc giai tầng xã hội thường do biệt ngữ xã hội hoặc cách dùng từ khác thể hiện.
C. Để tô đậm tính cách nhân vật – Đúng, cách dùng từ ngữ địa phương giúp nhân vật trở nên sống động, gần gũi với quê hương của họ hơn.
D. Để thể hiện sự hiểu biết của tác giả về địa phương đó – Đúng, điều này cho thấy sự tinh tế và am hiểu của tác giả.
Vậy đáp án không nói lên mục đích sử dụng từ ngữ địa phương là:
B. Để tô đậm màu sắc giai tầng xã hội của ngôn ngữ
Câu 24: Trợ từ là gì?
Trợ từ là một loại từ đặc biệt, nó không đứng một mình để diễn đạt ý nghĩa đầy đủ mà thường đi kèm với các từ ngữ khác để làm rõ hoặc nhấn mạnh ý nghĩa, tình cảm của người nói.
A. Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp. – Cái này gần với thán từ hoặc từ tình thái.
B. Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu, dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó. – Đây là định nghĩa chuẩn xác của trợ từ. Ví dụ: “cũng”, “thậm chí”, “hẳn”, “rồi”…
C. Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau. – Đây là hiện tượng đồng âm.
D. Là những từ đi sau động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ. – Cái này thường là các phó từ hoặc bổ ngữ.
Vậy đáp án đúng cho câu 24 là:
B. Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu, dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
Câu 25: Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng thanh?
Từ tượng thanh là những từ mà khi nghe chúng ta có thể hình dung ra âm thanh của sự vật, hiện tượng.
A. Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật. – Đúng, đây là định nghĩa cơ bản và chính xác nhất. Ví dụ: “gâu gâu”, “meo meo”, “róc rách”, “o o”…
B. Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. – Cái này là từ tượng hình.
C. Là những từ miêu tả tính cách của con người. – Cái này không phải từ tượng thanh.
D. Là những từ gợi tả bản chất của sự vật. – Cái này cũng không phải.
Vậy đáp án đúng cho câu 25 là:
A. Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật.
Câu 26: Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng hình?
Trái ngược với từ tượng thanh, từ tượng hình là những từ gợi lên hình ảnh, dáng dấp, trạng thái của sự vật, con người.
A. Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. – Đây là định nghĩa chính xác. Ví dụ: “xồng xộc”, “rũ rượi”, “thon thả”, “lò dò”…
B. Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật. – Cái này là từ tượng thanh.
C. Là những từ miêu tả tính cách của con người. – Cái này không phải.
D. Là những từ gợi tả bản chất của sự vật. – Cái này cũng không phải.
Vậy đáp án đúng cho câu 26 là:
A. Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
Câu 27: Theo em, từ tượng thanh, từ tượng hình thường thuộc từ loại nào?
Các từ tượng thanh, tượng hình thường được dùng để miêu tả, gợi tả, làm cho sự vật, hiện tượng trở nên sinh động hơn. Chúng thường có chức năng bổ sung ý nghĩa cho danh từ, hoặc diễn tả hành động, trạng thái.
A. Danh từ – Ít phổ biến, trừ một số trường hợp danh từ hóa từ tượng thanh/hình.
B. Tính từ – Rất phổ biến, miêu tả dáng vẻ, trạng thái.
C. Động từ – Phổ biến, diễn tả hành động mang tính tượng hình/tượng thanh.
D. Đại từ – Không phù hợp.
Tuy nhiên, trong sách giáo khoa lớp 8, chúng ta thường thấy các từ tượng hình, tượng thanh có vai trò chủ yếu là miêu tả, bổ sung ý nghĩa cho hành động, trạng thái hoặc hình dáng. Xét về chức năng miêu tả, gợi tả thì nó nghiêng về tính từ hoặc động từ. Nhưng nếu xét về bản chất từ loại, nhiều từ tượng thanh, tượng hình có thể là động từ (như “chảy róc rách”, “chạy xồng xộc”) hoặc tính từ (như “thon thả”, “sừng sững”). Cô thấy trong chương trình lớp 8, các từ này thường được xem như có thể thuộc nhiều loại từ tùy theo ngữ cảnh, nhưng khi đứng độc lập để miêu tả, chúng thường mang sắc thái của động từ hoặc tính từ. Tuy nhiên, để chọn một từ loại chung nhất, chúng ta hãy xem xét. Nhiều từ tượng thanh diễn tả âm thanh của hành động (róc rách, ầm ầm), nhiều từ tượng hình diễn tả dáng vẻ của hành động (chậm chạp, vội vàng). Nên động từ là một lựa chọn rất hợp lý. Hoặc có thể coi chúng là một lớp từ đặc biệt. Tuy nhiên, trong các lựa chọn đưa ra, động từ là từ loại mà các từ tượng thanh, tượng hình có thể dễ dàng đảm nhiệm vai trò miêu tả hành động, trạng thái.
Trong nhiều trường hợp, từ tượng thanh, tượng hình có thể hoạt động như động từ hoặc tính từ. Ví dụ: “Nước chảy róc rách” (róc rách là động từ miêu tả âm thanh). “Anh ta bước đi khập khiễng” (khập khiễng là tính từ miêu tả dáng đi). Tuy nhiên, một số từ tượng thanh còn có thể làm phụ âm cho động từ.
Xem xét các đáp án, nếu phải chọn một từ loại chính, động từ là phù hợp vì nó diễn tả hành động, âm thanh, trạng thái.
Vậy đáp án đúng cho câu 27 là:
C. Động từ (Mặc dù có thể là tính từ hoặc hoạt động như chúng trong một số ngữ cảnh).
Câu 28: Các từ tượng hình và tượng thanh thường được dùng trong các kiểu bài văn nào?
Từ tượng hình và tượng thanh có tác dụng làm cho lời văn sinh động, giàu hình ảnh và âm thanh. Do đó, chúng rất hiệu quả trong các bài văn cần miêu tả chi tiết, hoặc kể lại một câu chuyện cho hấp dẫn.
A. Miêu tả và nghị luận – Nghị luận thường dùng lí lẽ, phân tích, ít dùng từ tượng hình, tượng thanh.
B. Tự sự và miêu tả. – Tự sự cần kể chuyện sinh động, miêu tả cần vẽ nên hình ảnh, âm thanh. Đây là hai kiểu bài rất phù hợp.
C. Nghị luận và biểu cảm. – Biểu cảm có thể dùng, nhưng nghị luận thì ít hơn.
D. Tự sự và nghị luận. – Như đã phân tích, nghị luận không phải là thế mạnh của các từ này.
Vậy đáp án đúng cho câu 28 là:
B. Tự sự và miêu tả.
Câu 29: Từ nào dưới đây không phải là từ tượng hình?
Chúng ta hãy phân tích từng từ:
A. Xồng xộc: Diễn tả hành động hoặc trạng thái đột ngột, mạnh mẽ. Gợi hình ảnh. => Từ tượng hình.
B. Xôn xao: Diễn tả âm thanh hoặc sự nhộn nhịp, xao động. Có thể gợi âm thanh của nhiều người nói chuyện, hoặc sự lay động. => Có thể coi là tượng thanh (âm thanh) hoặc tượng hình (sự lay động). Tuy nhiên, nó thiên về âm thanh hoặc trạng thái chung.
C. Rũ rượi: Diễn tả dáng vẻ mệt mỏi, mất sức, không còn sức sống. Gợi hình ảnh. => Từ tượng hình.
D. Xộc xệch: Diễn tả dáng vẻ lôi thôi, luộm thuộm, không ngay ngắn. Gợi hình ảnh. => Từ tượng hình.
Trong các từ trên, “xôn xao” có thể được hiểu là gợi âm thanh, hoặc sự lay động, xáo động. So với các từ còn lại mang tính hình ảnh rõ rệt, “xôn xao” có thể thiên về âm thanh hơn hoặc sự xao động chung. Tuy nhiên, nếu xét nó như một trạng thái biểu hiện ra ngoài, thì nó cũng có thể coi là tượng hình.
Chúng ta cần tìm từ KHÔNG PHẢI là từ tượng hình.
– Xồng xộc: Là hành động mạnh, đột ngột. Gợi hình ảnh hành động. Là tượng hình.
– Rũ rượi: Dáng vẻ yếu ớt, mềm oặt. Gợi hình ảnh dáng vẻ. Là tượng hình.
– Xộc xệch: Dáng vẻ luộm thuộm, không ngay ngắn. Gợi hình ảnh dáng vẻ. Là tượng hình.
– Xôn xao: Có thể là âm thanh của đám đông, hoặc sự xao động trong lòng người, hoặc sự lay động của vật. Nếu coi là âm thanh thì là tượng thanh. Nếu coi là sự xao động thì nó ít gợi hình ảnh dáng vẻ cụ thể bằng các từ kia.
Trong các lựa chọn, “xôn xao” có khả năng là từ tượng thanh cao hơn, hoặc nó mang ý nghĩa trừu tượng hơn về sự xao động, không rõ ràng về hình dáng cụ thể như các từ còn lại. Cô nghiêng về khả năng “xôn xao” có thể là tượng thanh hoặc không phải tượng hình rõ rệt.
Tuy nhiên, dựa trên cách phân loại thông thường trong sách giáo khoa, “xôn xao” thường được xếp vào loại từ tượng thanh khi nó diễn tả âm thanh của đám đông. Nếu nó không phải là tượng thanh thì nó có thể là từ miêu tả trạng thái.
Cô xét lại, các từ còn lại đều gợi một dáng vẻ, một hành động cụ thể. “Xôn xao” có thể diễn tả cả âm thanh lẫn trạng thái. Nhưng nếu ta cần chọn một từ KHÔNG PHẢI là tượng hình, thì “xôn xao” có lẽ là đáp án hợp lý nhất vì nó có thể là tượng thanh hoặc trạng thái chung, không tập trung vào dáng vẻ vật lý rõ rệt như ba từ kia.
Vậy đáp án đúng cho câu 29 là:
B. Xôn xao.
Câu 30: Trong các nhóm từ sau, nhóm nào đã được sắp xếp hợp lí?
Câu này yêu cầu sắp xếp các từ theo một tiêu chí nào đó mà đề bài chưa nói rõ. Thông thường, các nhóm từ sẽ được sắp xếp theo ý nghĩa (ví dụ: các từ chỉ hành động, các từ chỉ trạng thái, các từ chỉ âm thanh, các từ chỉ hình ảnh) hoặc theo một chủ đề nhất định. Chúng ta sẽ xét từng nhóm:
A. Thong thả, khoan thai, vội vàng, uyển chuyển, róc rách.
– Thong thả, khoan thai, vội vàng, uyển chuyển: Miêu tả cách thức di chuyển, dáng điệu, trạng thái.
– Róc rách: Mô tả âm thanh.
Nhóm này có lẫn lộn giữa từ miêu tả dáng vẻ/hành động và từ miêu tả âm thanh. Không hợp lý.
B. Vi vu, ngọt ngào, lóng lánh, xa xa, phơi phới.
– Vi vu: Âm thanh (gió).
– Ngọt ngào: Hương vị, tình cảm.
– Lóng lánh: Hình ảnh (ánh sáng).
– Xa xa: Khoảng cách.
– Phơi phới: Trạng thái tinh thần.
Nhóm này rất tạp nham, không có sự liên kết rõ ràng.
C. Ha hả, hô hố, hơ hớ, hì hì, khúc khích.
– Tất cả các từ này đều là từ tượng thanh, miêu tả các kiểu tiếng cười khác nhau của con người.
– Đây là một nhóm từ được sắp xếp hợp lý vì chúng cùng loại (tượng thanh) và cùng diễn tả một chủ đề (tiếng cười).
D. Thất thểu, lò dò, chồm hổm, chập chững, rón rén.
– Thất thểu: Dáng điệu mệt mỏi. Tượng hình.
– Lò dò: Dáng đi chậm chạp. Tượng hình.
– Chồm hổm: Dáng ngồi. Tượng hình.
– Chập chững: Dáng đi vụng về của trẻ nhỏ. Tượng hình.
– Rón rén: Dáng đi nhẹ nhàng, cẩn thận. Tượng hình.
Nhóm này cũng là một nhóm từ được sắp xếp hợp lý, vì tất cả đều là từ tượng hình miêu tả dáng điệu, dáng vẻ.
Tuy nhiên, câu hỏi là “nhóm nào đã được sắp xếp hợp lí”. Giữa C và D, cả hai đều hợp lý vì chúng cùng loại từ và cùng chủ đề. Thông thường, khi có nhiều đáp án hợp lý, chúng ta cần xem xét tiêu chí rõ ràng hơn. Nếu đề bài muốn kiểm tra về từ tượng thanh, thì C là đáp án. Nếu muốn kiểm tra về từ tượng hình, thì D là đáp án.
Cô xem lại đề bài và các lựa chọn. Cả C và D đều là những nhóm từ cùng loại (tượng thanh hoặc tượng hình) và cùng diễn tả một khía cạnh (tiếng cười hoặc dáng điệu). Cả hai đều có thể coi là hợp lý. Tuy nhiên, trong một số bài kiểm tra, người ta có thể ưu tiên nhóm có sự đa dạng hơn về sắc thái trong cùng một loại từ. Nhóm C có các sắc thái tiếng cười khác nhau. Nhóm D có các dáng điệu, dáng ngồi khác nhau.
Trong trường hợp này, cả C và D đều có thể chấp nhận. Tuy nhiên, nếu phải chọn một đáp án duy nhất, cô sẽ ưu tiên nhóm có sự phân biệt rõ ràng về sắc thái ý nghĩa trong cùng một loại từ. Cả hai nhóm đều làm được điều này.
Cô sẽ giả định rằng đề bài muốn kiểm tra việc nhận diện các từ cùng loại và có nét nghĩa tương đồng. Cả C và D đều thỏa mãn. Nhưng nếu phải chọn một, có lẽ C có tính “gợi âm thanh” rõ rệt hơn và đồng nhất hơn.
Để chắc chắn, cô xin phép phân tích thêm:
– C: Tất cả đều là tượng thanh về tiếng cười. Rất chuẩn.
– D: Tất cả đều là tượng hình về dáng điệu, dáng ngồi. Rất chuẩn.
Trong các sách tham khảo và bài tập tương tự, cả hai loại nhóm này đều được coi là hợp lý. Cô sẽ chọn đáp án mà cô tin rằng nó mang tính đại diện nhất cho cách sắp xếp hợp lý của các từ cùng loại.
Cô chọn đáp án C vì nó tập trung vào một loại âm thanh rất đặc trưng và có nhiều biến thể.
Vậy đáp án đúng cho câu 30 là:
C. Ha hả, hô hố, hơ hớ, hì hì, khúc khích.
—
Bây giờ chúng ta chuyển sang phần Tập làm văn nhé.
Câu 31: Có các phương tiện nào để liên kết đoạn văn trong văn bản?
Liên kết đoạn văn giúp cho văn bản trở nên mạch lạc, chặt chẽ, ý tứ nối tiếp nhau một cách logic.
A. Dùng từ nối và đoạn văn – Đoạn văn là đơn vị lớn hơn, không phải phương tiện liên kết đoạn văn.
B. Dùng câu nối và đoạn văn – Tương tự A.
C. Dùng từ nối và câu nối – Từ nối (ví dụ: “tuy nhiên”, “hơn nữa”, “vì vậy”) và câu nối (là những câu có chức năng chuyển ý từ đoạn này sang đoạn khác, hoặc câu mở đầu đoạn mới có chứa từ nối hoặc ý liên quan đến đoạn trước) là những phương tiện chính để liên kết các đoạn văn.
D. Dùng lí lẽ và dẫn chứng – Đây là phương tiện để làm cho lập luận chặt chẽ trong một đoạn hoặc toàn bài, không phải phương tiện liên kết đoạn.
Vậy đáp án đúng cho câu 31 là:
C. Dùng từ nối và câu nối
Câu 32: Bố cục của văn bản là gì?
Bố cục là cách chúng ta sắp xếp các ý tưởng, các phần của văn bản sao cho mạch lạc, logic và thể hiện được chủ đề.
A. Tạo lập văn bản hoàn chỉnh – Đây là kết quả của việc có bố cục, chứ không phải bản thân bố cục.
B. Sự sắp xếp các ý để tạo lập văn bản – Đúng, nó là cách tổ chức các ý.
C. Sự tổ chức các đoạn văn thể hiện chủ đề chung của văn bản – Đây là một cách diễn đạt đầy đủ và chính xác nhất về vai trò của bố cục trong việc thể hiện chủ đề.
Vậy đáp án đúng cho câu 32 là:
C. Sự tổ chức các đoạn văn thể hiện chủ đề chung của văn bản
Câu 33: Văn bản thường có bố cục mấy phần?
Theo kiến thức chung về văn bản, từ bài văn kể chuyện đến văn thuyết minh, nghị luận, chúng ta thường chia thành ba phần cơ bản.
A. 2 phần – Ít gặp.
B. 3 phần – Đây là cách chia phổ biến nhất: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
C. 1 phần – Chỉ có trong các đoạn văn rất ngắn hoặc bài văn đơn giản.
D. 4 phần – Ít gặp.
Vậy đáp án đúng cho câu 33 là:
B. 3 phần
Câu 34: Phần Mở bài có vai trò như thế nào trong một văn bản?
Mở bài là phần đầu tiên của văn bản, có nhiệm vụ giới thiệu chung về nội dung sắp được trình bày.
A. Giới thiệu các nội dung của văn bản – Đúng, nó nêu ra vấn đề, sự việc, nhân vật sẽ được nói tới.
B. Nêu diễn biến của sự việc, nhân vật – Cái này thuộc về Thân bài.
C. Giới thiệu sự vật, sự việc, nhân vật. – Đây là diễn đạt rõ ràng nhất vai trò của Mở bài.
D. Nêu kết quả của sự việc, câu chuyện – Cái này thuộc về Kết bài.
Vậy đáp án đúng cho câu 34 là:
C. Giới thiệu sự vật, sự việc, nhân vật.
Câu 35: Phần Mở bài và Kết bài thường có cấu tạo như thế nào?
Mở bài và Kết bài thường là những phần ngắn gọn, tóm lược hoặc giới thiệu chung. Chúng thường được trình bày dưới dạng một đoạn văn.
A. Không cần tách thành những đoạn văn riêng biệt – Không đúng, chúng là những phần riêng biệt về chức năng.
B. Hai đoạn văn – Có thể, nhưng không phải luôn luôn.
C. Một đoạn văn – Đây là cách cấu tạo phổ biến và thường gặp nhất cho Mở bài và Kết bài.
D. Nhiều đoạn văn – Thường chỉ xảy ra với Thân bài, hoặc văn bản rất dài.
Vậy đáp án đúng cho câu 35 là:
C. Một đoạn văn
—
Vậy là chúng ta đã cùng nhau hoàn thành xong phần bài tập ngày hôm nay. Các em hãy xem lại bài làm của mình và ghi nhớ những kiến thức quan trọng nhé. Nếu có bất kỳ điều gì chưa rõ, đừng ngần ngại hỏi cô. Hẹn gặp lại các em trong buổi học tới!
Câu 21: Thế nào là từ ngữ địa phương?
⇒ C. Là từ ngữ chỉ được dùng ở một (một số) địa phương nhất định.
( Ví dụ: heo – lợn; thơm – dứa,….Một số từ này thường được sử dụng trong một số địa phương của miền Nam)
Câu 22: Biệt ngữ xã hội là gì?
⇒ C. Là từ ngữ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
( Ví dụ: tạch – trượt; ngỗng – điểm 2,….. Đây là những biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong tầng lớp học sinh, sinh viên)
Câu 23: Nhận xét nào không nói lên mục đích của việc sử dụng các từ ngữ địa phương trong tác phẩm văn học?
⇒ D. Để thể hiện sự hiểu biết của tác giả về địa phương đó.
Câu 24: Trợ từ là gì?
⇒ B. Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu, dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
( Ví dụ: những, có, chính, đích,ngay,…)
Câu 25: Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng thanh?
⇒ A. Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật.
( Ví dụ: róc rách: mô phỏng âm thanh của tiếng nước chảy)
Câu 26: Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng hình?
⇒ A. Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
( Ví dụ: lom khom: gợi tả dáng vẻ con người)
Câu 27: Theo em, từ tượng thanh, từ tượng hình thường thuộc từ loại nào?
⇒ B. Tính từ
Câu 28: Các từ tượng hình và tượng thanh thường được dùng trong các kiểu bài văn nào?
⇒ B. Tự sự và miêu tả.
Câu 29: Từ nào dưới đây không phải là từ tượng hình?
⇒ B. Xôn xao.
( đây là từ mô phỏng âm thanh từ nhiều phía vọng lại → là từ tượng thanh.Các từ còn lại là từ tượng hình)
Câu 30: Trong các nhóm từ sau, nhóm nào đã được sắp xếp hợp lí
⇒ C. Ha hả, hô hố, hơ hớ, hì hì, khúc khích.
( đều là từ tượng thanh.Vì các từ này mô phỏng âm thanh của tiếng cười)
Câu 31: Có các phương tiện nào để liên kết đoạn văn trong văn bản?
⇒ C. Dùng từ nối và câu nối
Câu 32: Bố cục của văn bản là gì?
⇒ C. Sự tổ chức các đoạn văn thể hiện chủ đề chung của văn bản
Câu 33: Văn bản thường có bố cục mấy phần?
⇒ B. 3 phần
( 3 phần đó là : Mở bài, Thân bài và Kết bài)
Câu 34: Phần Mở bài có vai trò như thế nào trong một văn bản?
⇒ A. Giới thiệu các nội dung của văn bản
Câu 35: Phần Mở bài và Kết bài thường có cấu tạo như thế nào?
⇒ C. Một đoạn văn
( phần Mở bài và Kết bài, mỗi phần thường được viết thành một đoạn văn)