Image 1

Câu 3. Nguồn lực trong nước là A. nguồn vốn đầu tư. B. khoa học công nghệ. C…

Câu 3. Nguồn lực trong nước là
A. nguồn vốn đầu tư. B. khoa học công nghệ.
C. thị trường nước ngoài. D. vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 4. Nguồn lực ngoài nước là
A. lịch sử – văn hóa. B. đường lối chính sách.
C. nguồn vốn đầu tư. D. vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 5. Nguồn lực kinh tế – xã hội là
A. Vị trí địa lí. B. khí hậu, đất.
C. nguồn vốn đầu tư. D. nước, sinh vật.
Câu 6. Nguồn lực tự nhiên là
A. thương hiệu quốc gia. B. nước, sinh vật, đất.
C. nguồn vốn đầu tư. D. đường lối chính sách.
Câu 7. Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực được phân thành
A. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
B. Điều kiện tự nhiên, dân cư và kinh tế.
C. Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế – xã hội.
D. Điều kiện tự nhiên, nhân văn, hỗn hợp.
Câu 8. Tất cả các yếu tố ở bên trong của một nước, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội ở nước đó, được gọi là
A. nguồn lực tự nhiên. B. nguồn lực kinh tế – xã hội.
C. nguồn lực bên trong. D. nguồn lực bên ngoài.
Câu 9. Yếu tố nào sau đây là căn cứ để phân loại nguồn lực?
A. Vai trò. B. Tính chất.
C. Thời gian. D. Nguồn gốc.
Câu 10. Nguồn vốn, thị trường, khoa học và công nghệ, kinh nghiệm quản lí từ nước ngoài hưởng tới sự phát triển kinh tế của một quốc gia được gọi là nguồn lực
A. tự nhiên. B. bên trong.
C. bên ngoài. D. kinh tế-xã hội.
Câu 11. Nguồn lực nào sau đây đóng vai trò là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất?
A. Đất, khí hậu, dân số. B. Dân số, nước, sinh vật.
C. Sinh vật, đất, khí hậu. D. Khí hậu, thị trường, vốn.
Câu 12: Nhân tố nào sau đây được coi là nguồn lực quan trọng, quyết định việc sử dụng các nguồn lực khác cho phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?
A. Vị trí địa lí. B. Tài nguyên thiên nhiên.
C. Dân cư, nguồn lao động. D. Khoa học kĩ thuật và công nghệ.
Câu 13. Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực có thể phân loại thành
A. Vị trí địa lí, kinh tế – xã hội, trong nước.
B. Vị trí địa lí, tự nhiện, kinh tế – xã hội.
C. Vị trí địa lí, kinh tế – xã hội, ngoài nước.
D. Kinh tế – xã hội, trong nước, ngoài nước.
Câu 14. Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có thể phân chia thành nguồn lực
A. nội lực, ngoại lực. B. nội lực, lao động.
C. ngoại lực, dân số. D. dân số, lao động.
Câu 15. Nguồn lực nào sau đây tạo thuận lợi (hay khó khăn) trong việc tiếp cận giữa các vùng trong một nước?
A. Đất đai, biển. B. Vị trí địa lí.
C. Khoa học. D. Lao động.
Câu 16. Nguồn lực nào sau đây đóng vai trò là cơ sở tự nhiện của quá trình sản xuất?
A. Đất, khí hậu, dân số. B. Dân số, nước, sinh vật.
C. Sinh vật, đất, khí hậu. D. Khí hậu, thị trường, vốh.
Hỏi bởi: Chien Trinh
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 2
Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ cùng nhau giải các bài tập trắc nghiệm về Nguồn lực phát triển kinh tế của một quốc gia, dựa theo kiến thức trong Sách giáo khoa Địa lí lớp 10 hiện hành nhé. Đây là một chủ đề rất quan trọng, giúp chúng ta hiểu rõ hơn về tiềm năng và cơ hội phát triển của mỗi quốc gia.

Chúng ta sẽ đi qua từng câu hỏi một cách chi tiết để các em nắm vững kiến thức.

Câu 3. Nguồn lực trong nước là

A. nguồn vốn đầu tư.

B. khoa học công nghệ.

C. thị trường nước ngoài.

D. vốn đầu tư nước ngoài.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Phân tích yêu cầu đề bài. Đề bài hỏi về một ví dụ cụ thể của “nguồn lực trong nước” (hay còn gọi là nội lực).

Bước 2: Nhớ lại kiến thức Sách giáo khoa Địa lí lớp 10 về các loại nguồn lực. Sách giáo khoa phân loại nguồn lực dựa vào phạm vi lãnh thổ thành nguồn lực trong nước (nội lực) và nguồn lực ngoài nước (ngoại lực).

Bước 3: Xem xét các phương án:

  • C. thị trường nước ngoài: Từ “nước ngoài” đã nói rõ đây là nguồn lực đến từ bên ngoài lãnh thổ quốc gia, vậy đây là nguồn lực ngoài nước.
  • D. vốn đầu tư nước ngoài: Tương tự, “vốn đầu tư nước ngoài” (FDI, ODA,…) là nguồn lực từ bên ngoài.
  • A. nguồn vốn đầu tư: Trong sách giáo khoa, “nguồn vốn” được liệt kê là một thành phần của nguồn lực kinh tế – xã hội, mà nguồn lực kinh tế – xã hội lại là một loại nguồn lực trong nước (khi nó phát sinh từ nội bộ quốc gia). Mặc dù vốn có thể đến từ cả trong nước và ngoài nước, nhưng khi đứng một mình và so sánh với các lựa chọn rõ ràng là bên ngoài (C, D), thì “nguồn vốn đầu tư” ở đây có thể hiểu là bao gồm cả vốn nội địa, là một phần của nội lực.
  • B. khoa học công nghệ: Tương tự như nguồn vốn, khoa học công nghệ cũng là một thành phần của nguồn lực kinh tế – xã hội. Khoa học công nghệ có thể là sản phẩm của nghiên cứu trong nước hoặc được tiếp nhận từ nước ngoài. Tuy nhiên, khi không có chú thích “nước ngoài”, khoa học công nghệ nội địa là một nội lực quan trọng.

Bước 4: Lựa chọn đáp án phù hợp nhất. Cả A và B đều là những thành phần có thể là nguồn lực trong nước. Tuy nhiên, trong các bài tập trắc nghiệm, thường có một đáp án nổi bật và ít gây tranh cãi hơn. Nếu nhìn vào Câu 5, “nguồn vốn đầu tư” được khẳng định là nguồn lực kinh tế – xã hội, mà nguồn lực kinh tế – xã hội thuộc nguồn lực trong nước. Do đó, “nguồn vốn đầu tư” là một ví dụ rõ ràng và thường được nhắc đến đầu tiên khi nói về nội lực kinh tế.

Kết luận: Đáp án A là phù hợp nhất.


Câu 4. Nguồn lực ngoài nước là

A. lịch sử – văn hóa.

B. đường lối chính sách.

C. nguồn vốn đầu tư.

D. vốn đầu tư nước ngoài.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Phân tích yêu cầu đề bài. Đề bài hỏi về một ví dụ cụ thể của “nguồn lực ngoài nước” (hay còn gọi là ngoại lực).

Bước 2: Nhớ lại kiến thức Sách giáo khoa Địa lí lớp 10. Nguồn lực ngoài nước bao gồm vốn, thị trường, khoa học và công nghệ, kinh nghiệm quản lí từ nước ngoài.

Bước 3: Xem xét các phương án:

  • A. lịch sử – văn hóa: Đây là một yếu tố thuộc nguồn lực kinh tế – xã hội bên trong quốc gia.
  • B. đường lối chính sách: Đây là chính sách của nhà nước, thuộc nguồn lực kinh tế – xã hội bên trong quốc gia.
  • C. nguồn vốn đầu tư: Như đã phân tích ở Câu 3, “nguồn vốn đầu tư” có thể là trong nước hoặc ngoài nước. Nó không hoàn toàn là nguồn lực ngoài nước.
  • D. vốn đầu tư nước ngoài: Cụm từ “nước ngoài” đã chỉ rõ ràng đây là nguồn lực đến từ bên ngoài lãnh thổ quốc gia. Đây là ví dụ điển hình và rõ ràng nhất của nguồn lực ngoài nước.

Bước 4: Lựa chọn đáp án phù hợp nhất. Đáp án D là ví dụ chính xác và không gây tranh cãi về nguồn lực ngoài nước.

Kết luận: Đáp án D là đúng.


Câu 5. Nguồn lực kinh tế – xã hội là

A. Vị trí địa lí.

B. khí hậu, đất.

C. nguồn vốn đầu tư.

D. nước, sinh vật.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Phân tích yêu cầu đề bài. Đề bài hỏi về một ví dụ cụ thể của “nguồn lực kinh tế – xã hội”.

Bước 2: Nhớ lại kiến thức Sách giáo khoa Địa lí lớp 10. Sách giáo khoa phân loại nguồn lực theo nguồn gốc hình thành thành vị trí địa lí, nguồn lực tự nhiên và nguồn lực kinh tế – xã hội. Nguồn lực kinh tế – xã hội bao gồm dân số và nguồn lao động, đường lối chính sách, cơ sở vật chất kỹ thuật, thị trường, nguồn vốn, khoa học và công nghệ, kinh nghiệm quản lí.

Bước 3: Xem xét các phương án:

  • A. Vị trí địa lí: Đây là một loại nguồn lực riêng biệt, không phải nguồn lực kinh tế – xã hội.
  • B. khí hậu, đất: Đây là các yếu tố thuộc nguồn lực tự nhiên.
  • C. nguồn vốn đầu tư: Theo sách giáo khoa, “nguồn vốn” là một thành phần quan trọng của nguồn lực kinh tế – xã hội.
  • D. nước, sinh vật: Đây là các yếu tố thuộc nguồn lực tự nhiên.

Bước 4: Lựa chọn đáp án phù hợp nhất. Đáp án C trực tiếp nêu một thành phần của nguồn lực kinh tế – xã hội.

Kết luận: Đáp án C là đúng.


Câu 6. Nguồn lực tự nhiên là

A. thương hiệu quốc gia.

B. nước, sinh vật, đất.

C. nguồn vốn đầu tư.

D. đường lối chính sách.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Phân tích yêu cầu đề bài. Đề bài hỏi về một ví dụ cụ thể của “nguồn lực tự nhiên”.

Bước 2: Nhớ lại kiến thức Sách giáo khoa Địa lí lớp 10. Nguồn lực tự nhiên bao gồm đất, khí hậu, nước, sinh vật, khoáng sản, v.v…

Bước 3: Xem xét các phương án:

  • A. thương hiệu quốc gia: Đây là một yếu tố kinh tế, văn hóa, không phải nguồn lực tự nhiên.
  • B. nước, sinh vật, đất: Đây là ba ví dụ điển hình và rõ ràng về nguồn lực tự nhiên.
  • C. nguồn vốn đầu tư: Đây là nguồn lực kinh tế – xã hội.
  • D. đường lối chính sách: Đây là nguồn lực kinh tế – xã hội.

Bước 4: Lựa chọn đáp án phù hợp nhất. Đáp án B là tập hợp các yếu tố hoàn toàn thuộc về nguồn lực tự nhiên.

Kết luận: Đáp án B là đúng.


Câu 7. Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực được phân thành

A. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

B. Điều kiện tự nhiên, dân cư và kinh tế.

C. Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế – xã hội.

D. Điều kiện tự nhiên, nhân văn, hỗn hợp.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Phân tích yêu cầu đề bài. Đề bài hỏi về cách phân loại nguồn lực “căn cứ vào nguồn gốc”. Cần lưu ý cụm từ “nguồn gốc” ở đây được hiểu là “nguồn gốc hình thành” theo cách phân loại của Sách giáo khoa.

Bước 2: Nhớ lại kiến thức Sách giáo khoa Địa lí lớp 10 (trang 5). Sách giáo khoa nêu rõ:

  • “Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ”: nguồn lực trong nước (nội lực) và nguồn lực ngoài nước (ngoại lực).
  • “Căn cứ vào nguồn gốc hình thành”: vị trí địa lí, nguồn lực tự nhiên, nguồn lực kinh tế – xã hội.

Bước 3: Xem xét các phương án dựa trên phân loại “nguồn gốc hình thành”:

  • A. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: “Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên” về cơ bản là nguồn lực tự nhiên. Phương án này thiếu nguồn lực kinh tế – xã hội.
  • B. Điều kiện tự nhiên, dân cư và kinh tế: Cách phân loại này không theo chuẩn của sách giáo khoa.
  • C. Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế – xã hội: Đây chính xác là ba loại nguồn lực được phân chia dựa trên “nguồn gốc hình thành” theo sách giáo khoa.
  • D. Điều kiện tự nhiên, nhân văn, hỗn hợp: Cách phân loại này không theo chuẩn của sách giáo khoa.

Bước 4: Lựa chọn đáp án phù hợp nhất. Đáp án C khớp hoàn toàn với kiến thức trong sách giáo khoa.

Kết luận: Đáp án C là đúng.


Câu 8. Tất cả các yếu tố ở bên trong của một nước, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội ở nước đó, được gọi là

A. nguồn lực tự nhiên.

B. nguồn lực kinh tế – xã hội.

C. nguồn lực bên trong.

D. nguồn lực bên ngoài.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Phân tích yêu cầu đề bài. Đề bài đưa ra định nghĩa của một loại nguồn lực và yêu cầu xác định tên gọi của nó. Cụm từ khóa là “Tất cả các yếu tố ở bên trong của một nước”.

Bước 2: Nhớ lại kiến thức Sách giáo khoa Địa lí lớp 10. Sách giáo khoa định nghĩa: “Nguồn lực trong nước (nội lực) bao gồm tất cả các yếu tố bên trong của một nước có thể được huy động để phát triển kinh tế – xã hội.”

Bước 3: Xem xét các phương án:

  • A. nguồn lực tự nhiên: Đây chỉ là một phần của nguồn lực bên trong.
  • B. nguồn lực kinh tế – xã hội: Đây cũng chỉ là một phần của nguồn lực bên trong.
  • C. nguồn lực bên trong: Thuật ngữ này (còn gọi là nội lực) hoàn toàn khớp với định nghĩa được đưa ra trong đề bài.
  • D. nguồn lực bên ngoài: Thuật ngữ này hoàn toàn trái ngược với “ở bên trong”.

Bước 4: Lựa chọn đáp án phù hợp nhất. Đáp án C là chính xác theo định nghĩa của sách giáo khoa.

Kết luận: Đáp án C là đúng.


Câu 9. Yếu tố nào sau đây là căn cứ để phân loại nguồn lực?

A. Vai trò.

B. Tính chất.

C. Thời gian.

D. Nguồn gốc.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Phân tích yêu cầu đề bài. Đề bài hỏi về “căn cứ để phân loại nguồn lực”.

Bước 2: Nhớ lại kiến thức Sách giáo khoa Địa lí lớp 10 (trang 5). Sách giáo khoa trình bày hai cách phân loại nguồn lực chính:

  • “Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ”: nội lực và ngoại lực.
  • “Căn cứ vào nguồn gốc hình thành”: vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế – xã hội.

Bước 3: Xem xét các phương án:

  • A. Vai trò: Mặc dù các nguồn lực có vai trò khác nhau, nhưng “vai trò” không phải là một căn cứ phân loại chính thức theo sách giáo khoa.
  • B. Tính chất: Các loại nguồn lực (tự nhiên, kinh tế – xã hội) có tính chất khác nhau, và đôi khi trong một số tài liệu có thể dùng từ “tính chất” để phân loại. Tuy nhiên, “nguồn gốc hình thành” là cách diễn đạt chính xác hơn trong SGK cho nhóm phân loại này.
  • C. Thời gian: Không phải căn cứ phân loại nguồn lực trong chương trình phổ thông.
  • D. Nguồn gốc: Từ “nguồn gốc” xuất hiện trong cả hai cách phân loại chính của sách giáo khoa (phạm vi lãnh thổ, nguồn gốc hình thành). Đây là một căn cứ phân loại trực tiếp và rõ ràng nhất.

Bước 4: Lựa chọn đáp án phù hợp nhất. Đáp án D là căn cứ phân loại được nhắc đến rõ ràng và bao quát trong sách giáo khoa.

Kết luận: Đáp án D là đúng.


Câu 10. Nguồn vốn, thị trường, khoa học và công nghệ, kinh nghiệm quản lí từ nước ngoài hưởng tới sự phát triển kinh tế của một quốc gia được gọi là nguồn lực

A. tự nhiên.

B. bên trong.

C. bên ngoài.

D. kinh tế-xã hội.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Phân tích yêu cầu đề bài. Đề bài liệt kê một loạt yếu tố và nhấn mạnh chúng đến “từ nước ngoài”, sau đó hỏi tên loại nguồn lực này.

Bước 2: Nhớ lại kiến thức Sách giáo khoa Địa lí lớp 10. Các nguồn lực “từ nước ngoài” được gọi là nguồn lực bên ngoài (ngoại lực).

Bước 3: Xem xét các phương án:

  • A. tự nhiên: Các yếu tố được liệt kê không phải là nguồn lực tự nhiên.
  • B. bên trong: Hoàn toàn trái ngược với “từ nước ngoài”.
  • C. bên ngoài: Khớp hoàn toàn với mô tả “từ nước ngoài”.
  • D. kinh tế-xã hội: Mặc dù các yếu tố như vốn, thị trường, khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lí là các yếu tố kinh tế-xã hội, nhưng khi chúng đến “từ nước ngoài”, cách phân loại chính xác hơn dựa trên nguồn gốc là “nguồn lực bên ngoài”.

Bước 4: Lựa chọn đáp án phù hợp nhất. Đáp án C là chính xác nhất, vì nó mô tả nguồn gốc của các yếu tố này.

Kết luận: Đáp án C là đúng.


Câu 11. Nguồn lực nào sau đây đóng vai trò là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất?

A. Đất, khí hậu, dân số.

B. Dân số, nước, sinh vật.

C. Sinh vật, đất, khí hậu.

D. Khí hậu, thị trường, vốn.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Phân tích yêu cầu đề bài. Đề bài hỏi về các nguồn lực tạo thành “cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất”. Điều này có nghĩa là các yếu tố tự nhiên, là đầu vào cơ bản của sản xuất.

Bước 2: Nhớ lại kiến thức Sách giáo khoa Địa lí lớp 10. Nguồn lực tự nhiên bao gồm đất, nước, khí hậu, sinh vật, khoáng sản… Chúng là nền tảng ban đầu cho mọi hoạt động sản xuất, đặc biệt là nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.

Bước 3: Xem xét các phương án:

  • A. Đất, khí hậu, dân số: “Dân số” là nguồn lực kinh tế – xã hội, không phải cơ sở tự nhiên.
  • B. Dân số, nước, sinh vật: “Dân số” là nguồn lực kinh tế – xã hội, không phải cơ sở tự nhiên.
  • C. Sinh vật, đất, khí hậu: Cả ba yếu tố này (sinh vật, đất, khí hậu) đều là nguồn lực tự nhiên, trực tiếp cung cấp các điều kiện và nguyên liệu ban đầu cho sản xuất.
  • D. Khí hậu, thị trường, vốn: “Thị trường” và “vốn” là nguồn lực kinh tế – xã hội, không phải cơ sở tự nhiên.

Bước 4: Lựa chọn đáp án phù hợp nhất. Đáp án C bao gồm toàn bộ các yếu tố tự nhiên, trực tiếp hình thành cơ sở cho sản xuất.

Kết luận: Đáp án C là đúng.


Câu 12: Nhân tố nào sau đây được coi là nguồn lực quan trọng, quyết định việc sử dụng các nguồn lực khác cho phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?

A. Vị trí địa lí.

B. Tài nguyên thiên nhiên.

C. Dân cư, nguồn lao động.

D. Khoa học kĩ thuật và công nghệ.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Phân tích yêu cầu đề bài. Đề bài hỏi về nguồn lực “quan trọng nhất” và “quyết định việc sử dụng các nguồn lực khác”.

Bước 2: Nhớ lại kiến thức Sách giáo khoa Địa lí lớp 10 (trang 7). Sách giáo khoa đã khẳng định rất rõ: “Nguồn lực con người (Dân số và nguồn lao động) là nguồn lực quan trọng nhất, có vai trò quyết định trong việc khai thác, sử dụng và bảo vệ các nguồn lực khác.”

Bước 3: Xem xét các phương án:

  • A. Vị trí địa lí: Quan trọng, nhưng không mang tính quyết định việc sử dụng các nguồn lực khác.
  • B. Tài nguyên thiên nhiên: Cần thiết, nhưng giá trị của chúng phụ thuộc vào cách con người khai thác và sử dụng.
  • C. Dân cư, nguồn lao động: Đây chính là nguồn lực con người, có vai trò sáng tạo, quản lí, vận hành, và khai thác các nguồn lực khác. Khớp với nội dung sách giáo khoa.
  • D. Khoa học kĩ thuật và công nghệ: Rất quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực. Tuy nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ cũng là sản phẩm của trí tuệ và lao động con người. Sách giáo khoa đặt vai trò “quyết định” cho nguồn lực con người nói chung.

Bước 4: Lựa chọn đáp án phù hợp nhất. Dựa vào khẳng định trực tiếp trong sách giáo khoa, đáp án C là chính xác.

Kết luận: Đáp án C là đúng.


Câu 13. Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực có thể phân loại thành

A. Vị trí địa lí, kinh tế – xã hội, trong nước.

B. Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế – xã hội.

C. Vị trí địa lí, kinh tế – xã hội, ngoài nước.

D. Kinh tế – xã hội, trong nước, ngoài nước.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Phân tích yêu cầu đề bài. Câu hỏi này tương tự Câu 7, hỏi về cách phân loại nguồn lực “căn cứ vào nguồn gốc” (nguồn gốc hình thành).

Bước 2: Nhớ lại kiến thức Sách giáo khoa Địa lí lớp 10 (trang 5). Sách giáo khoa phân loại nguồn lực “căn cứ vào nguồn gốc hình thành” thành ba loại chính:

  • Vị trí địa lí.
  • Nguồn lực tự nhiên.
  • Nguồn lực kinh tế – xã hội.

Bước 3: Xem xét các phương án:

  • A. Vị trí địa lí, kinh tế – xã hội, trong nước: Kết hợp giữa phân loại theo nguồn gốc hình thành và phân loại theo phạm vi lãnh thổ, không phải một kiểu phân loại đồng nhất theo “nguồn gốc hình thành”.
  • B. Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế – xã hội: Đây là ba loại nguồn lực chính được phân loại theo “nguồn gốc hình thành” trong sách giáo khoa.
  • C. Vị trí địa lí, kinh tế – xã hội, ngoài nước: Tương tự A, kết hợp các kiểu phân loại.
  • D. Kinh tế – xã hội, trong nước, ngoài nước: Tương tự A và C, kết hợp các kiểu phân loại.

Bước 4: Lựa chọn đáp án phù hợp nhất. Đáp án B là cách phân loại chính xác và đầy đủ theo “nguồn gốc hình thành” mà sách giáo khoa đề cập.

Kết luận: Đáp án B là đúng.


Câu 14. Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có thể phân chia thành nguồn lực

A. nội lực, ngoại lực.

B. nội lực, lao động.

C. ngoại lực, dân số.

D. dân số, lao động.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Phân tích yêu cầu đề bài. Đề bài hỏi về cách phân loại nguồn lực “căn cứ vào phạm vi lãnh thổ”.

Bước 2: Nhớ lại kiến thức Sách giáo khoa Địa lí lớp 10 (trang 5). Sách giáo khoa nêu rõ: “Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ: nguồn lực trong nước (nội lực) và nguồn lực ngoài nước (ngoại lực).”

Bước 3: Xem xét các phương án:

  • A. nội lực, ngoại lực: Đây chính xác là cách phân loại nguồn lực dựa vào phạm vi lãnh thổ.
  • B. nội lực, lao động: “Lao động” là một thành phần của nguồn lực kinh tế – xã hội, không phải một phạm trù phân loại theo lãnh thổ.
  • C. ngoại lực, dân số: “Dân số” là một thành phần của nguồn lực kinh tế – xã hội, không phải một phạm trù phân loại theo lãnh thổ.
  • D. dân số, lao động: Cả hai đều là thành phần của nguồn lực kinh tế – xã hội.

Bước 4: Lựa chọn đáp án phù hợp nhất. Đáp án A khớp hoàn toàn với kiến thức trong sách giáo khoa.

Kết luận: Đáp án A là đúng.


Câu 15. Nguồn lực nào sau đây tạo thuận lợi (hay khó khăn) trong việc tiếp cận giữa các vùng trong một nước?

A. Đất đai, biển.

B. Vị trí địa lí.

C. Khoa học.

D. Lao động.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Phân tích yêu cầu đề bài. Đề bài hỏi về nguồn lực ảnh hưởng đến khả năng “tiếp cận giữa các vùng trong một nước” (tức là giao thông, liên kết nội bộ) và với bên ngoài.

Bước 2: Nhớ lại kiến thức Sách giáo khoa Địa lí lớp 10 (trang 5) về vai trò của vị trí địa lí. Sách giáo khoa nêu: “Vị trí địa lí có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển kinh tế, tạo thuận lợi hoặc gây khó khăn trong việc tiếp cận và trao đổi giữa các vùng trong nước và giữa nước đó với các nước khác.”

Bước 3: Xem xét các phương án:

  • A. Đất đai, biển: Đây là các yếu tố tự nhiên. Mặc dù chúng có liên quan đến việc tiếp cận (ví dụ: đường biển, địa hình đất đai), nhưng “vị trí địa lí” là khái niệm bao quát và trực tiếp hơn, nói về vị trí tổng thể và quan hệ không gian.
  • B. Vị trí địa lí: Hoàn toàn khớp với vai trò được mô tả trong câu hỏi.
  • C. Khoa học: Là nguồn lực kinh tế – xã hội, không trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vật lí giữa các vùng.
  • D. Lao động: Là nguồn lực kinh tế – xã hội, không trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vật lí giữa các vùng.

Bước 4: Lựa chọn đáp án phù hợp nhất. Đáp án B là chính xác theo sách giáo khoa.

Kết luận: Đáp án B là đúng.


Câu 16. Nguồn lực nào sau đây đóng vai trò là cơ sở tự nhiện của quá trình sản xuất?

A. Đất, khí hậu, dân số.

B. Dân số, nước, sinh vật.

C. Sinh vật, đất, khí hậu.

D. Khí hậu, thị trường, vốh.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Phân tích yêu cầu đề bài. Câu hỏi này hoàn toàn giống với Câu 11. Đề bài hỏi về các nguồn lực tạo thành “cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất”.

Bước 2: Nhớ lại kiến thức Sách giáo khoa Địa lí lớp 10. Nguồn lực tự nhiên (đất, nước, khí hậu, sinh vật, khoáng sản…) là nền tảng ban đầu cho mọi hoạt động sản xuất.

Bước 3: Xem xét các phương án:

  • A. Đất, khí hậu, dân số: “Dân số” là nguồn lực kinh tế – xã hội.
  • B. Dân số, nước, sinh vật: “Dân số” là nguồn lực kinh tế – xã hội.
  • C. Sinh vật, đất, khí hậu: Cả ba yếu tố này đều là nguồn lực tự nhiên, cung cấp các điều kiện và nguyên liệu ban đầu cho sản xuất.
  • D. Khí hậu, thị trường, vốh: “Thị trường” và “vốn” là nguồn lực kinh tế – xã hội.

Bước 4: Lựa chọn đáp án phù hợp nhất. Đáp án C bao gồm toàn bộ các yếu tố tự nhiên, trực tiếp hình thành cơ sở cho sản xuất.

Kết luận: Đáp án C là đúng.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

Đáp án:

3. B
4. D

5. C

6. B

7. C

8. C

9. D

10. C

11. C 

12. C

13. B

14. A

15. B

16. C

Giải thích

3. Khoa học công nghệ là nguồn lực trong nước vì nó được phát triển và áp dụng trong nội bộ quốc gia.

4. Vốn đầu tư nước ngoài là nguồn lực từ bên ngoài giúp phát triển kinh tế trong nước.

5. Nguồn vốn đầu tư thuộc nhóm nguồn lực kinh tế  – xã hội vì nó liên quan đến hoạt động kinh tế và phát triển xã hội.

6. Nước, sinh vật, đất mà những yếu tố thuộc về tự nhiên cung cấp cơ sở cho sản xuất và đời sống.

7. Dựa vào nguồn gốc, nguồn lực được phân thành ba nhóm chính: vị trí địa lý, tự nhiên, kinh tế và xã hội.

8. Các yếu tố nội bộ như tài nguyên, dân cư, chính trị đều là nguồn lực bên trong của một quốc gia

9. Phân loại nguồn lực dựa vào nguồn gốc giúp xác định nguồn lực đến từ đâu (tự nhiên, xã hội, bên trong hay bên ngoài).

10. Vốn, khoa học, kinh nghiệm quản lý từ nước ngoài là mình học bên ngoài thì nó đến từ các quốc gia khác.

11. Sinh vật, đất, khí là cơ sở tự nhiên phải cung cấp nguyên liệu phải điều kiện cho sản xuất nông nghiệp và công nghiệp

12. Dân cư và nguồn lao động là nguồn lực quan trọng, quyết định việc khai thác và sử dụng các nguồn lực khác hiệu quả.

13. Nguồn lực là phân theo nguồn gốc của vị trí địa lý, tự nhiên và kinh tế xã hội, phản ánh các yếu tố tự nhiên và con người.

14. Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ nguồn lực được chia thành nội lực và ngoại lực

15. Vị trí địa lý quyết định khả năng giao thương, tiếp cận giữa các vùng trong cả ngoài nước

16. Các yếu tố tự nhiên như sinh vật, đất, khí tạo nền tảng cho quá trình sản xuất kinh tế.

 

Trả lời bởi: toantran

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo