Câu 33: Một đề thi trắc nghiệm môn Toán gồm 20 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 4 phương …
phương án đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm, sai bị trừ 2 điểm. Do không học bài nên bạn A làm bài
thi bằng cách chọn ngẫu nhiên đáp án cả 20 câu hỏi. Xác suất để bạn A đạt điểm thuộc khoảng (0;5) xấp xỉ bằng bao nhiêu
Trước tiên, chúng ta cần hiểu rõ đề bài.
Đề thi có 20 câu hỏi.
Mỗi câu có 4 phương án, chỉ có 1 đúng.
Điểm cho câu đúng: 5 điểm.
Điểm cho câu sai: -2 điểm.
Bạn A làm bài bằng cách chọn ngẫu nhiên cả 20 câu.
Chúng ta cần tìm xác suất để bạn A đạt điểm thuộc khoảng (0; 5). Điều này có nghĩa là điểm của bạn A phải lớn hơn 0 và nhỏ hơn 5.
Để giải bài này, chúng ta sẽ đi qua các bước sau:
Bước 1: Xác định các yếu tố của bài toán.
Gọi \(n\) là tổng số câu hỏi trong đề thi, \(n = 20\).
Mỗi câu có 4 phương án, nên xác suất chọn đúng một câu là \(p = 1/4\).
Xác suất chọn sai một câu là \(q = 1 – p = 1 – 1/4 = 3/4\).
Bước 2: Thiết lập mối quan hệ giữa số câu đúng và điểm số.
Gọi \(k\) là số câu bạn A trả lời đúng.
Số câu bạn A trả lời sai sẽ là \(n – k = 20 – k\).
Tổng điểm bạn A đạt được sẽ là:
Điểm = (Số câu đúng) (Điểm mỗi câu đúng) + (Số câu sai) (Điểm mỗi câu sai)
Điểm = \(k 5 + (20 – k) (-2)\)
Điểm = \(5k – 40 + 2k\)
Điểm = \(7k – 40\)
Bước 3: Tìm các giá trị của \(k\) để điểm số thuộc khoảng (0; 5).
Chúng ta cần tìm các giá trị nguyên của \(k\) (vì \(k\) là số câu trả lời đúng, nên \(k\) phải là số nguyên không âm và không vượt quá 20) sao cho:
\(0 < 7k - 40 < 5\)
Chúng ta sẽ giải bất phương trình này thành hai phần:
Phần 1: \(0 < 7k - 40\)
\(40 < 7k\)
\(k > 40/7\)
\(k > 5.71…\)
Phần 2: \(7k – 40 < 5\) \(7k < 45\) \(k < 45/7\) \(k < 6.42...\) Kết hợp hai điều kiện, ta có: \(5.71... < k < 6.42...\) Vì \(k\) phải là số nguyên, nên giá trị duy nhất thỏa mãn là \(k = 6\). Vậy, bạn A đạt điểm thuộc khoảng (0; 5) khi và chỉ khi bạn A trả lời đúng đúng 6 câu. Bước 4: Tính xác suất để bạn A trả lời đúng đúng 6 câu. Bài toán này có thể được mô hình hóa bằng phân phối nhị thức. Xác suất để có đúng \(k\) lần thành công (chọn đúng câu) trong \(n\) phép thử độc lập, với xác suất thành công của mỗi phép thử là \(p\), được tính bằng công thức: P(X = k) = \(\binom{n}{k} p^k q^{n-k}\)
Ở đây, \(n = 20\), \(k = 6\), \(p = 1/4\), \(q = 3/4\).
Vậy, xác suất để bạn A trả lời đúng 6 câu là:
P(X = 6) = \(\binom{20}{6} (1/4)^6 (3/4)^{20-6}\)
P(X = 6) = \(\binom{20}{6} (1/4)^6 (3/4)^{14}\)
Bây giờ chúng ta cần tính giá trị này.
Tính \(\binom{20}{6}\):
\(\binom{20}{6} = \frac{20!}{6!(20-6)!} = \frac{20!}{6!14!} = \frac{20 \times 19 \times 18 \times 17 \times 16 \times 15}{6 \times 5 \times 4 \times 3 \times 2 \times 1}\)
\(\binom{20}{6} = 38760\)
Vậy, xác suất cần tìm là:
P(X = 6) = \(38760 (1/4)^6 (3/4)^{14}\)
P(X = 6) = \(38760 \frac{1}{4^6} \frac{3^{14}}{4^{14}}\)
P(X = 6) = \(38760 * \frac{3^{14}}{4^{20}}\)
Để tính toán gần đúng, chúng ta có thể sử dụng máy tính bỏ túi hoặc phần mềm tính toán.
\(3^{14} \approx 4782969\)
\(4^{20} = (2^2)^{20} = 2^{40} = (2^{10})^4 = (1024)^4 \approx (10^3)^4 = 10^{12}\)
\(4^{20} = 1099511627776\)
P(X = 6) = \(38760 * \frac{4782969}{1099511627776}\)
P(X = 6) \(\approx \frac{185342092440}{1099511627776}\)
P(X = 6) \(\approx 0.16857\)
Chúng ta làm tròn đến hai chữ số thập phân hoặc ba chữ số thập phân tùy theo yêu cầu của đề bài hoặc quy ước làm tròn. Nếu đề bài yêu cầu xấp xỉ, ta có thể làm tròn.
Vậy, xác suất để bạn A đạt điểm thuộc khoảng (0;5) xấp xỉ bằng 0.169.
Kết luận:
– Chúng ta đã xác định được rằng để đạt điểm thuộc khoảng (0; 5), bạn A cần trả lời đúng đúng 6 câu.
– Sử dụng công thức phân phối nhị thức, ta đã tính được xác suất của trường hợp này.
– Giá trị xấp xỉ của xác suất này là khoảng 0.169.
Chúc các em học tốt!
Đáp án: \(\mathop C\nolimits_{20}^6 .{\left( {\dfrac{1}{4}} \right)^6}.{\left( {\dfrac{3}{4}} \right)^{14}}\)
Giải thích các bước giải: