Câu 4( 3,0 điểm).
1. Phân biệt NST đơn và NST kép. Trong các kì của quá trình n…
1. Phân biệt NST đơn và NST kép. Trong các kì của quá trình nguyên phân, NST kép tồn tại trong các giai đoạn nào?
2. Ở ruồi giấm, 2n = 8. Một tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm đang tiến hành quá trình nguyên phân, hãy:
- Chỉ ra những diễn biến cơ bản của NST ở kì giữa của quá trình nguyên phân của tế bào trên.
- Tính số NST cùng trạng thái, số tâm động, số cromatit trong tế bào đó khi đang ở kì sau.
Câu 5( 2,0 điểm).
Bốn tế bào A, B, C, D của cùng một loài đều thực hiện quá trình nguyên phân. Tế bào B có số lần nguyên phân gấp 3 lần so với tế bào A nhưng chỉ bằng ½ số lần nguyên phân của tế bào C. Tổng số lần nguyên phân của cả 4 tế bào là 15. Tổng số NST đơn môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương cho cả 4 tế bào trên nguyên phân là 816 NST. Xác định:
1. Số lần nguyên phân của mỗi hợp tử.
2. Bộ NST lưỡng bội( 2n) của loài.
Giúp em vs em cần gấp trc 10h ạ
—
Câu 4 (3,0 điểm)
1. Phân biệt NST đơn và NST kép. Trong các kì của quá trình nguyên phân, NST kép tồn tại trong các giai đoạn nào?
Trước hết, chúng ta cần hiểu rõ bản chất của NST đơn và NST kép.
* NST đơn: Là nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi, chỉ bao gồm một phân tử ADN và một tâm động duy nhất.
* NST kép: Là nhiễm sắc thể đã trải qua quá trình nhân đôi. Mỗi NST kép bao gồm hai nhiễm sắc tử chị em (cromatit) giống hệt nhau, được nối với nhau bằng một tâm động duy nhất.
Bây giờ, chúng ta sẽ xem xét sự tồn tại của NST kép trong các kì của quá trình nguyên phân:
* Kì trung gian: Đây là giai đoạn chuẩn bị cho quá trình phân bào. Trong kì trung gian, ADN của NST sẽ nhân đôi. Do đó, ngay sau khi nhân đôi, NST ở trạng thái kép.
* Kì đầu: NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn lại, chúng ta quan sát rõ chúng dưới kính hiển vi dưới dạng NST kép.
* Kì giữa: Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
* Kì sau: Đây là lúc tâm động của NST kép sẽ tách ra. Mỗi nhiễm sắc tử chị em trở thành một NST đơn và di chuyển về hai cực của tế bào. Vì vậy, đến kì sau, NST kép không còn tồn tại nữa, chỉ còn lại NST đơn.
* Kì cuối: Các NST đơn dãn xoắn và màng nhân xuất hiện trở lại.
Vậy, trong quá trình nguyên phân, NST kép tồn tại trong các giai đoạn: Kì trung gian (sau khi nhân đôi), Kì đầu, và Kì giữa.
2. Ở ruồi giấm, 2n = 8. Một tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm đang tiến hành quá trình nguyên phân, hãy:
* Chỉ ra những diễn biến cơ bản của NST ở kì giữa của quá trình nguyên phân của tế bào trên.
* Tính số NST cùng trạng thái, số tâm động, số cromatit trong tế bào đó khi đang ở kì sau.
Chúng ta cùng phân tích từng ý nhé.
* Diễn biến cơ bản của NST ở kì giữa:
Ở ruồi giấm, 2n = 8. Điều này có nghĩa là bộ NST lưỡng bội của ruồi giấm bao gồm 8 nhiễm sắc thể.
Trong quá trình nguyên phân, ở kì giữa, các NST đã co xoắn cực đại và sẵn sàng cho việc phân chia. Diễn biến cơ bản của NST ở kì giữa của tế bào ruồi giấm này là:
Tất cả các NST kép (lúc này có 8 NST kép, mỗi NST kép gồm 2 cromatit) tập trung lại, xếp thành một hàng duy nhất trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Mỗi NST kép định hướng sao cho các cánh tay của chúng cách đều hai cực của tế bào.
* Tính số NST cùng trạng thái, số tâm động, số cromatit trong tế bào đó khi đang ở kì sau:
Đây là phần tính toán, chúng ta cần lưu ý về trạng thái của NST và các thành phần của nó.
Ta biết tế bào ban đầu có 2n = 8.
Trong quá trình nguyên phân, ở kì đầu và kì giữa, tế bào có 8 NST kép. Mỗi NST kép có 2 cromatit và 1 tâm động.
Đến kì sau:
Điểm đặc trưng của kì sau là tâm động của mỗi NST kép sẽ tách nhau ra.
Mỗi nhiễm sắc tử chị em (cromatit) lúc này sẽ trở thành một NST đơn mới và di chuyển về hai cực của tế bào.
Vì vậy, số lượng NST trong tế bào sẽ tăng gấp đôi so với số lượng NST ở kì giữa (trước khi tâm động tách).
* Số NST cùng trạng thái:
Ban đầu có 8 NST kép (tức 8 nhiễm sắc thể trước khi nhân đôi). Khi nhân đôi, chúng tạo thành 8 NST kép. Ở kì sau, 8 tâm động tách ra, mỗi tâm động đi kèm với một cromatit, tạo thành 8 NST đơn di chuyển về một cực và 8 NST đơn di chuyển về cực đối diện.
Do đó, tổng số NST (đơn) trong tế bào lúc này là: 8 (tại một cực) + 8 (tại cực đối diện) = 16 NST đơn.
Vậy, số NST cùng trạng thái ở kì sau là 16 NST đơn.
* Số tâm động:
Mỗi NST đơn đều có một tâm động. Vì ở kì sau có 16 NST đơn, nên sẽ có 16 tâm động.
* Số cromatit:
Sau khi tâm động tách ở kì sau, các cromatit đã trở thành NST đơn. Do đó, tại thời điểm này, không còn cromatit tồn tại mà chỉ còn các NST đơn. Số cromatit là 0.
Tóm lại, khi đang ở kì sau:
– Số NST cùng trạng thái: 16 NST đơn.
– Số tâm động: 16 tâm động.
– Số cromatit: 0 cromatit.
—
Câu 5 (2,0 điểm)
Bốn tế bào A, B, C, D của cùng một loài đều thực hiện quá trình nguyên phân. Tế bào B có số lần nguyên phân gấp 3 lần so với tế bào A nhưng chỉ bằng ½ số lần nguyên phân của tế bào C. Tổng số lần nguyên phân của cả 4 tế bào là 15. Tổng số NST đơn môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương cho cả 4 tế bào trên nguyên phân là 816 NST. Xác định:
1. Số lần nguyên phân của mỗi hợp tử.
2. Bộ NST lưỡng bội (2n) của loài.
Chúng ta sẽ lần lượt giải quyết từng yêu cầu.
1. Số lần nguyên phân của mỗi hợp tử.
Gọi số lần nguyên phân của tế bào A là \(x\).
Theo đề bài:
– Tế bào B có số lần nguyên phân gấp 3 lần tế bào A, vậy số lần nguyên phân của tế bào B là \(3x\).
– Tế bào B có số lần nguyên phân bằng ½ số lần nguyên phân của tế bào C, vậy số lần nguyên phân của tế bào C là \(2 \times (\text{số lần nguyên phân của B}) = 2 \times (3x) = 6x\).
– Tổng số lần nguyên phân của cả 4 tế bào là 15. Ta chưa biết số lần nguyên phân của tế bào D, gọi là \(y\).
Phương trình tổng số lần nguyên phân:
\(x (\text{của A}) + 3x (\text{của B}) + 6x (\text{của C}) + y (\text{của D}) = 15\)
\(10x + y = 15\)
Bây giờ chúng ta sử dụng thông tin về tổng số NST đơn môi trường cung cấp.
Số NST đơn môi trường cung cấp cho một tế bào nguyên phân \(k\) lần, với bộ NST lưỡng bội là \(2n\), được tính bằng công thức:
Số NST đơn môi trường cung cấp \(= 2n \times (2^k – 1)\)
Áp dụng công thức này cho từng tế bào:
– Tế bào A nguyên phân \(x\) lần: Số NST môi trường cung cấp \(= 2n \times (2^x – 1)\)
– Tế bào B nguyên phân \(3x\) lần: Số NST môi trường cung cấp \(= 2n \times (2^{3x} – 1)\)
– Tế bào C nguyên phân \(6x\) lần: Số NST môi trường cung cấp \(= 2n \times (2^{6x} – 1)\)
– Tế bào D nguyên phân \(y\) lần: Số NST môi trường cung cấp \(= 2n \times (2^y – 1)\)
Tổng số NST đơn môi trường cung cấp cho cả 4 tế bào là 816 NST.
\(2n \times (2^x – 1) + 2n \times (2^{3x} – 1) + 2n \times (2^{6x} – 1) + 2n \times (2^y – 1) = 816\)
\(2n \times [(2^x – 1) + (2^{3x} – 1) + (2^{6x} – 1) + (2^y – 1)] = 816\)
Chúng ta có hai phương trình với các biến \(x\), \(y\), và \(2n\):
(1) \(10x + y = 15\)
(2) \(2n \times [(2^x – 1) + (2^{3x} – 1) + (2^{6x} – 1) + (2^y – 1)] = 816\)
Từ phương trình (1), ta có thể suy ra các giá trị hợp lý cho \(x\) và \(y\) (là số nguyên dương, vì số lần nguyên phân phải là số nguyên dương).
Nếu \(x = 1\): \(10(1) + y = 15 \implies y = 5\).
Nếu \(x = 2\): \(10(2) + y = 15 \implies y = -5\) (loại).
Vậy, trường hợp hợp lý nhất là \(x=1\) và \(y=5\).
Với \(x=1\) và \(y=5\):
– Số lần nguyên phân của tế bào A là \(x = 1\).
– Số lần nguyên phân của tế bào B là \(3x = 3 \times 1 = 3\).
– Số lần nguyên phân của tế bào C là \(6x = 6 \times 1 = 6\).
– Số lần nguyên phân của tế bào D là \(y = 5\).
Kiểm tra lại tổng số lần nguyên phân: \(1 + 3 + 6 + 5 = 15\). Đúng.
Bây giờ, chúng ta thay các giá trị này vào phương trình (2) để tìm \(2n\).
\(2n \times [(2^1 – 1) + (2^3 – 1) + (2^6 – 1) + (2^5 – 1)] = 816\)
\(2n \times [(2 – 1) + (8 – 1) + (64 – 1) + (32 – 1)] = 816\)
\(2n \times [1 + 7 + 63 + 31] = 816\)
\(2n \times [102] = 816\)
Giải phương trình để tìm \(2n\):
\(2n = \frac{816}{102}\)
\(2n = 8\)
Vậy, ta đã xác định được số lần nguyên phân của mỗi tế bào.
Kết quả cho yêu cầu 1:
* Số lần nguyên phân của tế bào A: 1 lần.
* Số lần nguyên phân của tế bào B: 3 lần.
* Số lần nguyên phân của tế bào C: 6 lần.
* Số lần nguyên phân của tế bào D: 5 lần.
2. Bộ NST lưỡng bội (2n) của loài.
Chúng ta đã tính toán được bộ NST lưỡng bội của loài ở phần trên khi giải phương trình cho tổng số NST đơn môi trường cung cấp.
Từ bước giải phương trình (2):
\(2n \times 102 = 816\)
\(2n = \frac{816}{102}\)
\(2n = 8\)
Kết quả cho yêu cầu 2:
Bộ NST lưỡng bội (2n) của loài là 8.
—
Các em thân mến, chúng ta vừa cùng nhau phân tích chi tiết hai bài tập về quá trình nguyên phân. Các em hãy xem lại bài làm của mình, đối chiếu với đáp án và ghi nhớ các công thức, các bước giải nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!
1.
-Phân biệt NST đơn và NST kép:
+NST kép (lưỡng bội): Các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng, mỗi cặp tương đồng gồm 2 NST. Ví dụ: ở người có 2n = 46 thì bộ NST gồm 23 cặp tương đồng.
+NST đơn (đơn bội): Các NST không tồn tại từng cặp tương đồng, mỗi loại NST chỉ có 1 chiếc. Ví dụ: trong tinh trùng người có bộ NST đơn bội n = 23 thì bộ NST gồm 23 NST riêng lẻ không tồn tại thành từng cặp.
-Trong quá trình nguyên phân, NST kép tồn tại từ kì trung gian đến kì giữa
2.
-Những diễn biến cơ bản của NST ở kì giữa của quá trình nguyên phân của tế bào:
+Các nhiễm sắc thể tập trung thành một hàng trên một mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
+Các tâm động của các NST nằm trên phiến giữa mặt phẳng
-Số NST đơn ở kì sau:
4n = 8.2 = 16 (NST)
-Số tâm động ở kì sau:
4n = 8.2 = 16 (tâm động)
-Số cromatit = 0
Câu 5:
a.Gọi số lần nguyên phân của tế bào A là k lần
⇒ Số lần nguyên phân của tế bào B là 3k lần
⇒ Số lần nguyên phân của tế bào C là 6k lần
Gọi số lần nguyên phân của tế bào D là x lần
Tổng số lần nguyên phân của cả 4 tế bào là 15
=> 10k + x = 15
Mà k, x nguyên dương
=> k = 1 ; x =5
A: 1 lần, B : 3 lần ; C : 6 lần ; D : 5 lần
b. Theo đề bài ta có:
2n.(\(2^{k}\)-1) + 2n.(\(2^{3k}\)-1) + 2n.(\(2^{6k}\)-1) + 2n.(\(2^{x}\)-1) = 816
⇔2n.(\(2^{1}\)-1) + 2n.(\(2^{3}\)-1) + 2n.(\(2^{6}\)-1) + 2n.(\(2^{5}\)-1) = 816
⇔2n.1+2n.7+2n.63+2n.31 = 816
⇔2n.(1+7+63+31) = 816
⇔2n.102 = 816
⇔2n = 8
Bộ NST lưỡng bội (2n) của loài là 8
1,
+ NST đơn: chỉ gồm 1 sợi ADN kép.
+ NST kép: Là NST được tạo từ sự nhân đôi NST, gồm 2 crômatit giống hệt nhau và dính nhau ở tâm động, có cùng một nguồn gốc, hoặc có nguồn gốc từ bố hoặc có nguồn gốc từ mẹ, hình thành do NST đơn tự nhân đôi.
– NST kép được tồn tại ở kì trung gian, kì đầu, kì giữa của nguyên phân
– Tồn tại tưg kì trung gian 1 đến hết kì giữa 2 ở quá trình giảm phân
2,
– Những diễn biến cơ bản của NST ở kì giữa của quá trình nguyên phân của tế bào:
+ Các NST sẽ co xoắn cực đại ở kì này
+ NST tập trung thành một hàng trên một mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
– Số NST đơn ở kì sau:
\(\text{4n = 8.2 = 16}\) (NST)
– Số tâm động ở kì sau:
\(\text{4n = 8.2 = 16}\) (tâm động)
-Số cromatit ở kì này là 0
Câu 5:
a. Gọi số lần nguyên phân của tế bào A là k
⇒ Số lần nguyên phân của tế bào B là 3k
⇒ ,, ,, ,, ,, ,, ,, ,, C là 6k
Gọi số lần nguyên phân của tế bào D là x
Tổng số lần nguyên phân của cả 4 tế bào là 15
Có: \(\text{10k + x = 15}\)
=> k = 1 ; x =5
⇒ Số lần nguyên phân của các tế bào:
A nguyên phân 1
B nguyên phân 3
C nguyên phân 6
D nguyên phân 5
Gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài
b. Theo đề bài ta có:
\(\text{[2n.(\)2^{1}\( – 1)] . [2n(\)2^{3}\( – 1)] . [2n(\)2^{6}\( – 1)] . [2n(\)2^{5}\( – 1)] = 816}\)
GPT được: \(\text{2n = 8 }\)
⇒ Bộ NST (2n) của loài = 8