A. Hình tam giác cân C. Hình vuông
B. Hình tròn D. Hình chữ nhật
Câu 5: Trình tự đọc của bãn vẽ chi tiết được sắp xếp theo:
A. Khung tên Hình biểu diễn Kích thước Yêu cầu kỹ thuật
B. Khung tên Kích thước Yêu cầu kỹ thuật Hình biểu diễn
C. Khung tên Yêu cầu kỹ thuật Hình biểu diễn Kích thước
D. Hình biểu diễn Kích thước Yêu cầu kỹ thuật Khung tên
Câu 6: Trong bản vẽ lắp không có nội dung nào sau đây
A. Bảng kê C. Kích thước
B. Yêu cầu kỹ thuật D. Hình biểu diển
Câu 7: Hình biểu diễn quan trọng nhất của bản vẽ nhà là:
A. Mặt đứng C. Mặt bằng
B. Mặt cắt D. Mặt bên
Câu 8: Bản vẽ nào sau đây thuộc bản vẽ nhà
A. Bản vẽ ống lót C. Bản vẽ gối đỡ
B. Bản vẽ bộ gối đỡ D. Bản vẽ nhà một tầng
Câu 9: Căn cứ vào tính chất thì vật liệu cơ khí được chia làm mấy nhóm chính?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 10: Vật liệu nào sau đây thuộc nhóm vật liệu kim loại
A.Thủy tinh B. Chất dẻo C. Cao su D. Thép
Câu 11: Vật liệu nào sau đây thuộc nhóm vật liệu phi kim loại
A. Chất dẻo nhiệt B. Nhôm C. Đồng D. Sắt
Câu 12: Thành phần chủ yếu của kim loại đen là:
A.Nhôm và cácbon C. Kẽm và các bon
B. Sắt và các bon D. Thép và các bon
Câu 13: Kim loại nào sau đây thuộc kim loại đen
A. Nhôm và sắt C. Thép và gang
B. Sắt và hợp kim nhôm D. Nhôm và đồng
Câu 14. Kích thước nào sau đây thuộc kích thước của khổ giấy A.3( tính bằng đơn vị mm)
A. 594x 811 B. 594×420 C. 297×420 D. 297 x210
Câu 15: Đâu là tỉ lệ phóng to của bản vẽ kỹ thuật
A. 2: 1 B. 1:1 C. 1:2 D. 1:5
Câu 16: Vị trí hình chiếu cạnh sắp xếp như thế nào so với hình chiếu đứng
A. Trên B. Dưới C. Bên trái D. Bên phải
Câu 17: Hình chiếu đứng của hình cầu có dạng:
A. Hình tam giác cân C. Hình vuông
B. Hình tròn D. Hình chữ nhật
Câu 18: Trình tự đọc của bãn vẽ nhà được sắp xếp theo:
A. Khung tên Hình biểu diễn Kích thước các bộ phận
B. Khung tên Kích thước các bộ phận Hình biểu diễn
C. Khung tên các bộ phận Hình biểu diễn Kích thước
D. Hình biểu diễn Kích thước các bộ phận Khung tên
Câu 19: Trong bản vẽ chi tiết không có nội dung nào sau đây
A. Yêu cầu kỹ thuật C. Kích thước
B. Bảng kê D. Hình biểu diển
Câu 20: Hình biểu diễn quan trọng nhất của bản vẽ nhà là:
A. Mặt đứng C. Mặt bằng
B. Mặt cắt D. Mặt bên
Câu 21: Bản vẽ nào sau đây thuộc bản vẽ chi tiết
A. Bản vẽ ống lót C. Bản vẽ bộ ròng rọc
B. Bản vẽ bộ gối đỡ D. Bản vẽ nhà một tầng
Câu 22: Căn cứ vào tính chất thì vật liệu cơ khí được chia làm mấy nhóm
A. 8 B. 6 C. 4 D. 2
Xin chào tất cả các em học sinh yêu quý! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi giải đáp một số câu hỏi trắc nghiệm và tự luận để củng cố kiến thức về môn Công nghệ lớp 8 nhé. Các em hãy chú ý lắng nghe và đối chiếu với kiến thức trong sách giáo khoa của mình nhé!
***
Câu 4: Hình chiếu bằng của hình nón có dạng:
Để xác định hình chiếu bằng của hình nón, chúng ta hãy tưởng tượng mình đang nhìn thẳng từ trên xuống vào một hình nón. Khi đó, phần chúng ta nhìn thấy chính là mặt đáy của hình nón.
- A. Hình tam giác cân: Đây là hình chiếu đứng hoặc hình chiếu cạnh của hình nón khi nhìn từ phía trước hoặc bên cạnh.
- B. Hình tròn: Khi nhìn từ trên xuống, mặt đáy của hình nón có dạng hình tròn. Đây chính là hình chiếu bằng.
- C. Hình vuông: Không phải hình chiếu của hình nón.
- D. Hình chữ nhật: Không phải hình chiếu của hình nón.
Giải thích: Hình chiếu bằng là hình nhìn từ trên xuống. Khi nhìn từ trên xuống một hình nón, chúng ta sẽ thấy phần đáy của nó, và đáy của hình nón có dạng hình tròn.
Đáp án đúng: B
***
Câu 5: Trình tự đọc của bản vẽ chi tiết được sắp xếp theo:
Việc đọc bản vẽ kỹ thuật cần tuân theo một trình tự nhất định để đảm bảo chúng ta không bỏ sót thông tin và hiểu đúng bản vẽ. Trong sách giáo khoa Công nghệ 8, trình tự đọc bản vẽ chi tiết được hướng dẫn như sau:
- Đầu tiên, chúng ta đọc khung tên để biết tên gọi sản phẩm, vật liệu, tỉ lệ, người vẽ, ngày vẽ,…
- Tiếp theo, chúng ta xem các hình biểu diễn (hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh) để hình dung hình dạng và cấu tạo của chi tiết.
- Sau đó, chúng ta đọc các kích thước để biết độ lớn của chi tiết.
- Cuối cùng, chúng ta đọc các yêu cầu kỹ thuật để biết những chỉ dẫn về vật liệu, gia công, xử lý nhiệt,…
Đối chiếu với các phương án:
- A. Khung tên Hình biểu diễn Kích thước Yêu cầu kỹ thuật: Đây chính là trình tự đúng theo sách giáo khoa.
- B. Khung tên Kích thước Yêu cầu kỹ thuật Hình biểu diễn: Sai trình tự.
- C. Khung tên Yêu cầu kỹ thuật Hình biểu diễn Kích thước: Sai trình tự.
- D. Hình biểu diễn Kích thước Yêu cầu kỹ thuật Khung tên: Sai trình tự.
Giải thích: Trình tự đọc bản vẽ chi tiết chuẩn là từ thông tin chung đến thông tin hình dạng, sau đó là kích thước và cuối cùng là các yêu cầu đặc biệt. Phương án A thể hiện đúng trình tự này.
Đáp án đúng: A
***
Câu 6: Trong bản vẽ lắp không có nội dung nào sau đây
Bản vẽ lắp dùng để biểu diễn một sản phẩm hoàn chỉnh được lắp từ nhiều chi tiết. Nội dung của bản vẽ lắp thường bao gồm:
- Hình biểu diễn (của bộ phận lắp).
- Kích thước (kích thước bao, kích thước lắp).
- Bảng kê (liệt kê các chi tiết thành phần).
- Khung tên.
Yêu cầu kỹ thuật trong bản vẽ lắp thường là các yêu cầu chung về lắp ráp, nhưng các yêu cầu kỹ thuật chi tiết về vật liệu, gia công, xử lý bề mặt cho TỪNG chi tiết riêng lẻ thì không có trong bản vẽ lắp mà nằm trong bản vẽ chi tiết của từng chi tiết đó.
- A. Bảng kê: Có trong bản vẽ lắp.
- B. Yêu cầu kỹ thuật: Các yêu cầu kỹ thuật chi tiết cho từng bộ phận riêng lẻ thường không có trong bản vẽ lắp. Tuy có thể có yêu cầu kỹ thuật chung về lắp ráp, nhưng nếu so sánh với bản vẽ chi tiết thì “Yêu cầu kỹ thuật” theo nghĩa đầy đủ thường không phải là nội dung chính của bản vẽ lắp.
- C. Kích thước: Có trong bản vẽ lắp (kích thước bao, kích thước lắp).
- D. Hình biểu diễn: Có trong bản vẽ lắp.
Giải thích: Bản vẽ lắp chủ yếu dùng để thể hiện vị trí tương quan và cách lắp ráp các chi tiết thành một sản phẩm hoàn chỉnh, cùng với bảng kê các chi tiết. Các yêu cầu kỹ thuật chi tiết về vật liệu, gia công, xử lý nhiệt cho từng chi tiết riêng lẻ thường được thể hiện trong bản vẽ chi tiết của từng chi tiết đó, không phải trong bản vẽ lắp.
Đáp án đúng: B
***
Câu 7: Hình biểu diễn quan trọng nhất của bản vẽ nhà là:
Bản vẽ nhà bao gồm nhiều loại hình biểu diễn như mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, v.v. Mỗi loại có vai trò riêng, nhưng có một loại cung cấp thông tin tổng thể và quan trọng nhất về bố cục không gian.
- A. Mặt đứng: Thể hiện hình dáng bên ngoài của ngôi nhà.
- B. Mặt cắt: Thể hiện cấu tạo bên trong ngôi nhà khi bị cắt ra.
- C. Mặt bằng: Thể hiện bố cục, vị trí các phòng, cửa đi, cửa sổ, kích thước tổng thể và các chi tiết bên trong của một tầng nhà khi nhìn từ trên xuống sau khi đã cắt ngang qua các cửa sổ. Đây là hình biểu diễn quan trọng nhất để hiểu về không gian và công năng của ngôi nhà.
- D. Mặt bên: Giống mặt đứng, nhưng nhìn từ một phía bên cạnh.
Giải thích: Mặt bằng cung cấp cái nhìn tổng thể về bố cục, kích thước các phòng, vị trí cửa đi, cửa sổ, đồ đạc… là cơ sở để bố trí công năng và triển khai các bản vẽ khác, do đó nó là hình biểu diễn quan trọng nhất của bản vẽ nhà.
Đáp án đúng: C
***
Câu 8: Bản vẽ nào sau đây thuộc bản vẽ nhà
Bản vẽ nhà là loại bản vẽ dùng để thiết kế và xây dựng các công trình kiến trúc như nhà ở, trường học, bệnh viện, v.v.
- A. Bản vẽ ống lót: Là bản vẽ chi tiết của một chi tiết máy.
- B. Bản vẽ bộ gối đỡ: Là bản vẽ lắp của một cụm chi tiết máy.
- C. Bản vẽ gối đỡ: Là bản vẽ chi tiết của một chi tiết máy.
- D. Bản vẽ nhà một tầng: Đây là bản vẽ thể hiện thiết kế của một ngôi nhà, đúng với khái niệm bản vẽ nhà.
Giải thích: Bản vẽ nhà một tầng trực tiếp thể hiện thiết kế kiến trúc của một công trình nhà ở, phù hợp với định nghĩa bản vẽ nhà.
Đáp án đúng: D
***
Câu 9: Căn cứ vào tính chất thì vật liệu cơ khí được chia làm mấy nhóm chính?
Trong môn Công nghệ 8, vật liệu cơ khí được phân loại dựa trên tính chất của chúng để dễ dàng nghiên cứu và ứng dụng.
- A. 1: Sai.
- B. 2: Vật liệu cơ khí được chia thành 2 nhóm chính là vật liệu kim loại và vật liệu phi kim loại.
- C. 3: Sai.
- D. 4: Sai.
Giải thích: Dựa vào tính chất, vật liệu cơ khí được chia làm hai nhóm chính: vật liệu kim loại (như sắt, thép, nhôm, đồng) và vật liệu phi kim loại (như chất dẻo, cao su, gỗ, thủy tinh).
Đáp án đúng: B
***
Câu 10: Vật liệu nào sau đây thuộc nhóm vật liệu kim loại
Các vật liệu kim loại thường có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có ánh kim, dễ biến dạng, có thể là nguyên chất hoặc hợp kim.
- A. Thủy tinh: Là vật liệu phi kim loại.
- B. Chất dẻo: Là vật liệu phi kim loại (còn gọi là nhựa).
- C. Cao su: Là vật liệu phi kim loại.
- D. Thép: Là hợp kim của sắt và cacbon, thuộc nhóm vật liệu kim loại.
Giải thích: Thép là một hợp kim có thành phần chính là sắt và cacbon, thuộc nhóm vật liệu kim loại. Các lựa chọn khác đều là vật liệu phi kim loại.
Đáp án đúng: D
***
Câu 11: Vật liệu nào sau đây thuộc nhóm vật liệu phi kim loại
Vật liệu phi kim loại là những vật liệu không có các tính chất đặc trưng của kim loại, ví dụ như gỗ, nhựa, cao su, thủy tinh, gốm sứ…
- A. Chất dẻo nhiệt: Là một loại chất dẻo (nhựa), thuộc nhóm vật liệu phi kim loại.
- B. Nhôm: Là vật liệu kim loại màu.
- C. Đồng: Là vật liệu kim loại màu.
- D. Sắt: Là vật liệu kim loại đen.
Giải thích: Chất dẻo nhiệt là tên gọi khác của nhựa nhiệt dẻo, là một loại chất dẻo và thuộc nhóm vật liệu phi kim loại. Các vật liệu còn lại là kim loại.
Đáp án đúng: A
***
Câu 12: Thành phần chủ yếu của kim loại đen là:
Kim loại đen là nhóm kim loại có chứa sắt làm thành phần chính, ví dụ như gang và thép.
- A. Nhôm và cácbon: Sai, nhôm là kim loại màu.
- B. Sắt và các bon: Đây là hai thành phần chủ yếu tạo nên các kim loại đen phổ biến như gang và thép.
- C. Kẽm và các bon: Sai, kẽm là kim loại màu.
- D. Thép và các bon: Thép đã là một loại kim loại đen rồi, câu hỏi hỏi về thành phần cấu tạo.
Giải thích: Kim loại đen chủ yếu là hợp kim của sắt (Fe) với cacbon (C) và một số nguyên tố khác. Sắt và cacbon là hai thành phần cơ bản và chủ yếu nhất.
Đáp án đúng: B
***
Câu 13: Kim loại nào sau đây thuộc kim loại đen
Kim loại đen là các kim loại có thành phần chính là sắt.
- A. Nhôm và sắt: Nhôm là kim loại màu.
- B. Sắt và hợp kim nhôm: Hợp kim nhôm là kim loại màu.
- C. Thép và gang: Cả thép và gang đều là hợp kim của sắt với cacbon, do đó chúng thuộc nhóm kim loại đen.
- D. Nhôm và đồng: Cả nhôm và đồng đều là kim loại màu.
Giải thích: Thép và gang đều là những hợp kim có thành phần chính là sắt, nên chúng được xếp vào nhóm kim loại đen.
Đáp án đúng: C
***
Câu 14. Kích thước nào sau đây thuộc kích thước của khổ giấy A3 (tính bằng đơn vị mm)
Trong bản vẽ kỹ thuật, chúng ta thường sử dụng các khổ giấy tiêu chuẩn theo hệ thống ISO, được ký hiệu là A0, A1, A2, A3, A4,… Các khổ giấy này có mối quan hệ về tỉ lệ và kích thước cụ thể.
- A. 594×811 mm: Gần với A1 (594×841 mm), không phải A3.
- B. 594×420 mm: Đây là kích thước của khổ giấy A2.
- C. 297×420 mm: Đây chính xác là kích thước tiêu chuẩn của khổ giấy A3.
- D. 297×210 mm: Đây là kích thước của khổ giấy A4.
Giải thích: Theo tiêu chuẩn về khổ giấy vẽ kĩ thuật (ISO), khổ giấy A3 có kích thước là 297 mm x 420 mm.
Đáp án đúng: C
***
Câu 15: Đâu là tỉ lệ phóng to của bản vẽ kỹ thuật
Tỉ lệ bản vẽ là tỉ số giữa kích thước đo được trên bản vẽ và kích thước thật của vật thể. Có ba loại tỉ lệ:
- Tỉ lệ nguyên hình:
- Tỉ lệ thu nhỏ: Số đầu nhỏ hơn số sau, ví dụ , , ,…
- Tỉ lệ phóng to: Số đầu lớn hơn số sau, ví dụ , , ,…
Đối chiếu với các phương án:
- A. : Số 2 lớn hơn số 1, đây là tỉ lệ phóng to.
- B. : Tỉ lệ nguyên hình.
- C. : Tỉ lệ thu nhỏ.
- D. : Tỉ lệ thu nhỏ.
Giải thích: Tỉ lệ phóng to là tỉ lệ mà kích thước trên bản vẽ lớn hơn kích thước thực của vật thể, được biểu thị bằng con số đứng trước lớn hơn con số đứng sau, ví dụ , .
Đáp án đúng: A
***
Câu 16: Vị trí hình chiếu cạnh sắp xếp như thế nào so với hình chiếu đứng
Trong phương pháp chiếu góc thứ nhất (thường được dạy ở Việt Nam), các hình chiếu được bố trí theo quy ước:
- Hình chiếu bằng (nhìn từ trên xuống) đặt ở phía dưới hình chiếu đứng.
- Hình chiếu cạnh (thường là hình chiếu cạnh bên phải, nhìn từ bên phải sang) đặt ở phía bên phải hình chiếu đứng.
- A. Trên: Sai.
- B. Dưới: Sai.
- C. Bên trái: Sai.
- D. Bên phải: Đúng theo quy ước bố trí hình chiếu góc thứ nhất.
Giải thích: Theo quy ước bố trí các hình chiếu trên bản vẽ kỹ thuật (phương pháp chiếu góc thứ nhất), hình chiếu cạnh (thường là hình chiếu cạnh bên phải) được đặt ở phía bên phải của hình chiếu đứng.
Đáp án đúng: D
***
Câu 17: Hình chiếu đứng của hình cầu có dạng:
Hình cầu là một khối hình học đặc biệt. Dù chúng ta nhìn hình cầu từ bất kỳ hướng nào (trước, trên, hay bên cạnh), chúng ta đều sẽ thấy một hình tròn.
- A. Hình tam giác cân: Sai.
- B. Hình tròn: Đúng.
- C. Hình vuông: Sai.
- D. Hình chữ nhật: Sai.
Giải thích: Hình cầu có đặc điểm là đối xứng hoàn toàn. Do đó, hình chiếu của nó trên bất kỳ mặt phẳng chiếu nào (hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hay hình chiếu cạnh) đều là một hình tròn.
Đáp án đúng: B
***
Câu 18: Trình tự đọc của bản vẽ nhà được sắp xếp theo:
Tương tự như bản vẽ chi tiết, bản vẽ nhà cũng có trình tự đọc để nắm bắt thông tin một cách có hệ thống.
- Đầu tiên, đọc khung tên để biết tên công trình, chủ đầu tư, tỉ lệ, người vẽ, v.v.
- Sau đó, xem các hình biểu diễn (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt) để hình dung tổng thể hình dáng và cấu trúc của ngôi nhà. Cùng với đó là xác định các bộ phận chính của ngôi nhà (phòng ốc, cửa, cầu thang…).
- Tiếp theo, đọc các kích thước để biết độ lớn của ngôi nhà và các chi tiết.
- Cuối cùng, đọc các ghi chú hoặc yêu cầu kỹ thuật khác.
Đối chiếu với các phương án:
- A. Khung tên Hình biểu diễn Kích thước các bộ phận: Đây là trình tự hợp lý nhất, bắt đầu từ thông tin chung, đến hình dạng, kích thước, và cuối cùng là các chi tiết cụ thể của công trình.
- B. Khung tên Kích thước các bộ phận Hình biểu diễn: Sai trình tự.
- C. Khung tên các bộ phận Hình biểu diễn Kích thước: Sai trình tự.
- D. Hình biểu diễn Kích thước các bộ phận Khung tên: Sai trình tự.
Giải thích: Trình tự đọc bản vẽ nhà cũng tuân theo logic từ tổng quát đến chi tiết. Bắt đầu bằng khung tên, sau đó xem xét các hình biểu diễn để nắm bắt tổng thể, rồi đến kích thước và cuối cùng là hiểu rõ các bộ phận cấu thành. Phương án A là trình tự hợp lý nhất.
Đáp án đúng: A
***
Câu 19: Trong bản vẽ chi tiết không có nội dung nào sau đây
Chúng ta đã ôn tập về nội dung của bản vẽ chi tiết ở câu 6. Bản vẽ chi tiết chỉ thể hiện thông tin của một chi tiết duy nhất.
- A. Yêu cầu kỹ thuật: Có trong bản vẽ chi tiết.
- B. Bảng kê: Bảng kê là nội dung của bản vẽ lắp, dùng để liệt kê các chi tiết thành phần của một bộ phận lắp ráp, không có trong bản vẽ chi tiết.
- C. Kích thước: Có trong bản vẽ chi tiết.
- D. Hình biểu diễn: Có trong bản vẽ chi tiết.
Giải thích: Bản vẽ chi tiết thể hiện một chi tiết riêng lẻ, bao gồm hình biểu diễn, kích thước, và các yêu cầu kỹ thuật để chế tạo chi tiết đó. Bảng kê (liệt kê các chi tiết trong một bộ phận lắp) chỉ có trong bản vẽ lắp, không có trong bản vẽ chi tiết.
Đáp án đúng: B
***
Câu 20: Hình biểu diễn quan trọng nhất của bản vẽ nhà là:
Đây là câu hỏi lặp lại của Câu 7. Chúng ta đã phân tích và kết luận rằng mặt bằng là hình biểu diễn quan trọng nhất.
- A. Mặt đứng
- B. Mặt cắt
- C. Mặt bằng
- D. Mặt bên
Giải thích: Mặt bằng cung cấp cái nhìn tổng thể về bố cục, kích thước các phòng, vị trí cửa đi, cửa sổ, đồ đạc… là cơ sở để bố trí công năng và triển khai các bản vẽ khác.
Đáp án đúng: C
***
Câu 21: Bản vẽ nào sau đây thuộc bản vẽ chi tiết
Chúng ta cần xác định đâu là bản vẽ của một chi tiết riêng lẻ, không phải một cụm lắp ráp hay một công trình kiến trúc.
- A. Bản vẽ ống lót: “Ống lót” (bushing, sleeve) là một chi tiết máy duy nhất, được chế tạo riêng lẻ, do đó bản vẽ của nó là bản vẽ chi tiết.
- B. Bản vẽ bộ gối đỡ: “Bộ gối đỡ” (bearing assembly) là một cụm gồm nhiều chi tiết (vòng bi, vỏ gối, nắp…). Đây là bản vẽ lắp.
- C. Bản vẽ bộ ròng rọc: “Bộ ròng rọc” (pulley block) cũng là một cụm chi tiết (puly, trục, vỏ…). Đây là bản vẽ lắp.
- D. Bản vẽ nhà một tầng: Là bản vẽ nhà.
Giải thích: Ống lót là một chi tiết riêng lẻ được dùng để lót hoặc dẫn hướng, vì vậy bản vẽ của nó là bản vẽ chi tiết. Các lựa chọn B và C là bản vẽ lắp vì chúng là các bộ phận bao gồm nhiều chi tiết, còn D là bản vẽ nhà.
Đáp án đúng: A
***
Câu 22: Căn cứ vào tính chất thì vật liệu cơ khí được chia làm mấy nhóm
Đây là câu hỏi lặp lại của Câu 9. Chúng ta đã phân tích và kết luận rằng có 2 nhóm chính.
- A. 8
- B. 6
- C. 4
- D. 2
Giải thích: Dựa vào tính chất, vật liệu cơ khí được chia làm hai nhóm chính: vật liệu kim loại và vật liệu phi kim loại.
Đáp án đúng: D
Đáp án và Giải thích các bước giải:
4.B
→hình nón nhìn từ trên xuống ,tưởng tượng miếng nào=)
5.A
→Khung tên-Hình biểu diễn-Kích thước-Yêu cầu kỹ thuật
6.B
→ Yêu cầu kĩ thuật chỉ có trong bản vẽ chi tiết
7. C
→ Bản vẽ nhà quan trọng nhất là mặt bằng,vì ở đây biểu diễn rõ các chi tiết trong nhà.
8.D
→ có chữ “nhà” là hiểu r.
9.B
→Căn cứ vào nguồn gốc, cấu tạo, tính chất, vật liệu cơ khí được chia thành 2 nhóm: Vật liệu kim loại và phi kim loại.
10.D
→Vật liệu kim loại: sắt, thép,…
11.A
→Vật liệu phi kim dùng phổ biến trong cơ khí là chất dẻo và cao su.
12.B
→Kim loại đen có thành phần chủ yếu là sắt và Carbon.
13.C
→Kim loại đen gồm: thép và gang.
14.B
→kích thước khổ A3 = 594×420
15. A
→Tỉ lệ phóng to là 2:1; 5:1 ;….
16.D
→Hình chiếu cạnh xếp bên phải hình chiếu đứng.
17.B
→3Hình chiếu của hình cầu là hình tròn.
18.A
→ Khung tên-Hình biểu diễn-Kích thước- Các bộ phận
19.B
→Bảng kê có trong bản vẽ lắp.
20.C (lặp câu hỏi)
21.D
→bản vẽ nhà một tầng, vì các ý còn lại thuộc bản vẽ cơ khí.
22.D (lặp nữa)