Câu 6. Dòng nào dưới đây gồm 3 từ đồng nghĩa với từ “nhân nghĩa” ?
a – nhân đức,…
a – nhân đức, nhân hậu, thiện chí b – nhân đức, nhân từ, lương thiện
c – nhân hậu, nhân từ, lương tâm d – nhân ái, nhân hậu, nghĩa cử.
Câu 6. Dòng nào dưới đây gồm 3 từ đồng nghĩa với từ “nhân nghĩa” ?
a – nhân đức, nhân hậu, thiện chí b – nhân đức, nhân từ, lương thiện
c – nhân hậu, nhân từ, lương tâm d – nhân ái, nhân hậu, nghĩa cử.
Câu 10. Đoạn cuối bài: (“ Đau xót, tiếc thương… chôn cất tử tế.”) đã sử dụng mấy quan hệ
từ ? (Ghi quan hệ từ vào chỗ trống trong ngoặc đơn).
a – Một quan hệ từ. (Đó là từ: …………………………………………………………………………………………………….)
b – Hai quan hệ từ. (Đó là các từ: ……………………………………………………………………………………………..)
c – Ba quan hệ từ. (Đó là các từ: ………………………………………………………………………………)
d – Bốn quan hệ từ. (Đó là các từ: ……………………………………………………………………………………………..)
Câu 6. Dòng nào dưới đây gồm 3 từ đồng nghĩa với từ “nhân nghĩa”?
Để làm tốt câu này, trước hết chúng ta cần hiểu rõ nghĩa của từ “nhân nghĩa”. “Nhân nghĩa” là lòng thương người và sự công bằng, đúng đắn. Nó bao hàm cả sự yêu thương, quý trọng con người (nhân) và sự ngay thẳng, chính trực, làm điều phải (nghĩa).
Bây giờ, chúng ta sẽ phân tích từng lựa chọn:
* a – nhân đức, nhân hậu, thiện chí
* “Nhân đức” có nghĩa là lòng nhân ái, đạo đức tốt đẹp. Gần nghĩa với “nhân nghĩa”.
* “Nhân hậu” có nghĩa là đối xử tốt đẹp, khoan dung với mọi người. Gần nghĩa với “nhân nghĩa”.
* “Thiện chí” có nghĩa là có ý tốt, muốn làm điều tốt. Từ này tuy tích cực nhưng chưa hoàn toàn bao hàm ý nghĩa “nghĩa” như “nhân nghĩa”.
* b – nhân đức, nhân từ, lương thiện
* “Nhân đức” – như đã phân tích ở trên, gần nghĩa.
* “Nhân từ” có nghĩa là hiền lành, yêu thương người. Rất gần nghĩa với “nhân nghĩa”.
* “Lương thiện” có nghĩa là sống có đạo đức, tốt bụng, không làm hại ai. Từ này cũng rất gần nghĩa với “nhân nghĩa”.
Trong dòng này, cả ba từ “nhân đức”, “nhân từ”, “lương thiện” đều thể hiện phẩm chất tốt đẹp, lòng thương người và sự đúng đắn, phù hợp với nghĩa của từ “nhân nghĩa”.
* c – nhân hậu, nhân từ, lương tâm
* “Nhân hậu” – như đã phân tích ở trên, gần nghĩa.
* “Nhân từ” – như đã phân tích ở trên, gần nghĩa.
* “Lương tâm” là ý thức về điều đúng, điều sai, về thiện và ác. “Lương tâm” là một yếu tố quan trọng để có “nhân nghĩa”, nhưng nó không phải là một từ đồng nghĩa hoàn toàn với “nhân nghĩa”.
* d – nhân ái, nhân hậu, nghĩa cử
* “Nhân ái” có nghĩa là yêu thương con người. Gần nghĩa với “nhân nghĩa”.
* “Nhân hậu” – như đã phân tích ở trên, gần nghĩa.
* “Nghĩa cử” là hành động thể hiện lòng tốt, nghĩa tình. “Nghĩa cử” là một biểu hiện của sự “nhân nghĩa”, nhưng không phải là một từ đồng nghĩa với cả cụm từ “nhân nghĩa”.
Qua phân tích, chúng ta thấy rằng dòng b – nhân đức, nhân từ, lương thiện là dòng gồm ba từ đồng nghĩa nhất với từ “nhân nghĩa”.
Vậy, đáp án đúng cho Câu 6 là: b
Câu 10. Đoạn cuối bài: (“ Đau xót, tiếc thương… chôn cất tử tế.”) đã sử dụng mấy quan hệ từ? (Ghi quan hệ từ vào chỗ trống trong ngoặc đơn)
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần đọc kỹ đoạn văn cho trước và tìm các từ nối các vế câu, các cụm từ để thể hiện mối quan hệ logic.
Đoạn văn được cho là: “Đau xót, tiếc thương… chôn cất tử tế.” (Lưu ý: đề bài chỉ cho một phần của đoạn văn, có thể bị thiếu một số từ quan trọng, nhưng chúng ta sẽ dựa trên phần đã cho và giả định các mối quan hệ có thể có).
Trong một đoạn văn, các quan hệ từ thường dùng để chỉ mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, điều kiện – kết quả, mục đích, tương phản, bổ sung, v.v.
Chúng ta hãy xem xét một số trường hợp có thể xảy ra với các quan hệ từ:
* Nếu đoạn văn là một câu ghép thể hiện mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, ví dụ: “Bởi vì anh ấy đau xót, tiếc thương nên đã chôn cất tử tế.”
* Quan hệ từ: “bởi vì”, “nên” (hai quan hệ từ).
* Nếu đoạn văn là một câu ghép thể hiện mối quan hệ điều kiện – kết quả, ví dụ: “Nếu anh ấy đau xót, tiếc thương thì anh ấy sẽ chôn cất tử tế.”
* Quan hệ từ: “nếu”, “thì” (hai quan hệ từ).
* Nếu đoạn văn là một câu ghép thể hiện mối quan hệ mục đích, ví dụ: “Anh ấy đau xót, tiếc thương để mà chôn cất tử tế.”
* Quan hệ từ: “để” (một quan hệ từ).
Tuy nhiên, dựa vào ngữ cảnh “Đau xót, tiếc thương… chôn cất tử tế.”, rất có thể hai ý “Đau xót, tiếc thương” là nguyên nhân dẫn đến hành động “chôn cất tử tế”. Mối quan hệ phổ biến nhất trong trường hợp này là nguyên nhân – kết quả.
Các quan hệ từ thường dùng để chỉ mối quan hệ nguyên nhân – kết quả là: vì, bởi, tại, do, nên, cho nên, thành thử, v.v.
Nếu trong đoạn văn có hai vế câu, và mối quan hệ là nguyên nhân – kết quả, thì có thể sẽ có một quan hệ từ chỉ nguyên nhân và một quan hệ từ chỉ kết quả. Ví dụ:
“Vì ông ấy đã mất, nên chúng tôi rất đau xót, tiếc thương và đã chôn cất ông ấy thật tử tế.”
Trong ví dụ này, chúng ta có các từ: “vì”, “nên”, “và”. “Vì” chỉ nguyên nhân, “nên” chỉ kết quả, “và” nối hai hành động.
Tuy nhiên, câu hỏi hỏi về “quan hệ từ”. “Và” là liên từ, dùng để nối các từ, cụm từ, vế câu có quan hệ bình đẳng. Các quan hệ từ chính chỉ mối quan hệ logic phức tạp hơn.
Xem xét các lựa chọn đề bài đưa ra:
a – Một quan hệ từ.
b – Hai quan hệ từ.
c – Ba quan hệ từ.
d – Bốn quan hệ từ.
Trong trường hợp câu văn có cấu trúc: [Nguyên nhân] + quan hệ từ + [Kết quả], chúng ta sẽ có một quan hệ từ. Ví dụ:
“Anh ấy đau xót, tiếc thương nên đã chôn cất tử tế.” (Quan hệ từ: “nên”)
Trong trường hợp câu văn có cấu trúc: Quan hệ từ chỉ nguyên nhân + [Nguyên nhân], quan hệ từ chỉ kết quả + [Kết quả]. Ví dụ:
“Vì đau xót, tiếc thương, nên đã chôn cất tử tế.” (Quan hệ từ: “vì”, “nên” – hai quan hệ từ).
Nếu đoạn văn đầy đủ là “Vì [ai đó] đau xót, tiếc thương, nên [họ] đã chôn cất tử tế.” thì ta có 2 quan hệ từ là “vì” và “nên”.
Nếu đoạn văn chỉ có “Đau xót, tiếc thương nên chôn cất tử tế.” thì ta có 1 quan hệ từ là “nên”.
Nếu đoạn văn có cấu trúc phức tạp hơn, ví dụ như “Bởi vì ai đó đã qua đời, nên chúng tôi vô cùng đau xót, tiếc thương, và đã chôn cất người ấy thật tử tế.” Ở đây, “bởi vì” và “nên” là quan hệ từ, còn “và” là liên từ. Như vậy, có 2 quan hệ từ.
Nếu đoạn văn đầy đủ là: “Do ông ấy đã mất, nên chúng tôi rất đau xót, tiếc thương và đã chôn cất ông ấy thật tử tế.”
Ở đây, “do” và “nên” là quan hệ từ.
Nếu giả định rằng trong đoạn văn cuối bài (mà chúng ta không có đầy đủ) có sử dụng cấu trúc thể hiện rõ mối quan hệ nguyên nhân – kết quả một cách chặt chẽ, thì khả năng cao sẽ có hai quan hệ từ đi cùng nhau. Ví dụ: “Bởi vì… nên…” hoặc “Vì… cho nên…”. Hoặc có thể là một cấu trúc khác ít phổ biến hơn.
Tuy nhiên, nếu chỉ xét riêng phần “Đau xót, tiếc thương… chôn cất tử tế.”, và suy luận dựa trên các mẫu câu quen thuộc ở lớp 5, thì khả năng cao là đoạn văn đã sử dụng một cặp quan hệ từ để nối hai vế câu. Ví dụ, nó có thể là: “Bởi vì (họ) đau xót, tiếc thương, nên đã chôn cất tử tế.”
Trong nhiều bài tập tương tự, khi yêu cầu tìm số lượng quan hệ từ, người ta thường nhắm tới các cặp quan hệ từ phổ biến chỉ quan hệ nguyên nhân – kết quả, điều kiện – kết quả.
Dựa vào kinh nghiệm giảng dạy và các dạng bài tập thường gặp ở lớp 5, nếu đoạn văn có thể hiện mối quan hệ rõ ràng như vậy, thì đáp án có khả năng cao là có hai quan hệ từ.
Giả sử đoạn văn đầy đủ có cấu trúc như sau: “Vì ai đó đã mất, nên chúng tôi đau xót, tiếc thương và đã chôn cất tử tế.”
Ở đây, “vì” và “nên” là quan hệ từ. “và” là liên từ. Vậy là có 2 quan hệ từ.
Nếu câu hỏi yêu cầu chỉ tìm “quan hệ từ” (không tính liên từ), và đoạn văn thể hiện rõ mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, thì đáp án có thể là 2 quan hệ từ.
Để chắc chắn, nếu đề bài có cho sẵn đoạn văn đầy đủ thì chúng ta sẽ phân tích chính xác hơn. Tuy nhiên, với thông tin hạn chế, chúng ta sẽ phỏng đoán dựa trên các cấu trúc phổ biến.
Trong trường hợp này, khả năng cao nhất là đoạn văn sử dụng một cặp quan hệ từ để thể hiện mối liên hệ. Ví dụ: “Vì điều gì đó xảy ra, nên hành động này mới diễn ra”.
Vậy, dựa trên suy luận về các cấu trúc câu thường gặp ở lớp 5 để thể hiện mối quan hệ nhân quả, chúng ta cho rằng có 2 quan hệ từ.
Vậy, đáp án có khả năng đúng cho Câu 10 là: b – Hai quan hệ từ.
(Đó là các từ: … – tùy thuộc vào đoạn văn đầy đủ, có thể là “vì”, “nên” hoặc “bởi vì”, “nên”, hoặc các cặp khác tương tự).
Cô hy vọng với cách giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách làm bài tập về từ đồng nghĩa và quan hệ từ. Các em hãy luôn đọc kỹ đề, hiểu rõ nghĩa của từ và cấu trúc câu nhé!
Câu 6.
Chọn A. nhân đức, nhân hậu, thiện chí
=> TĐN là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau . Có thể chia TĐN thành 2 loại : – TĐN hoàn toàn (đồng nghĩa tuyệt đối): Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, được dùng như nhau và có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
Câu 10. Bạn ko ghi rõ đoạn văn là gì
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Câu 6:
Nhân nghĩa là đạo đức, là những ứng xử về cái đẹp giữa người với người
\(a-\) loại vì “thiện chí” không cùng nghĩa với “nhân nghĩa” (“thiện chí” là ý định tốt)
\(b-\) chọn
\(c-\) loại vì “lương tâm” không cùng nghĩa với “nhân nghĩa” (“lương tâm” là sự lương thiện, sáng suốt của con người)
\(d-\) loại vì “nghĩa cử” không cùng nghĩa với “nhân nghĩa” (“nghĩa cử”là hành động mang lại lợi ích cho cộng đồng)
Câu 10:
Đau xót, tiếc thương người học trò đã bỏ mình vì việc nghĩa, Chu Văn An cùng nhân dân trong làng vớt xác thuồng luồng và đem chôn cất tử tế.
\(->\) Hai quan hệ từ